Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Kim Cương Châm Bồ Tát
《金剛針菩薩》
Kim cương châm, Phạm: Vajra-sùci. Hán âm: Phạ nhật ra tô chi. Tạng:Rdo-rje-khab. Cũng gọi Đại lực kim cương châm bồ tát. Vị Bồ tát bày ở vị trí thứ 3 phía nam bên ngoài viện Hư không tạng trên Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Châm Luận
《金剛針論》
Phạm:Vajrasùcì. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp xứng (Phạm:Dharmakìrti) soạn, ngài Pháp thiên dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung luận này, ngài Pháp xứng đã đứng trên lập trường Phật giáo để …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Chử
《金剛杵》
Phạm:Vajra. Hán âm: Phạ nhật la, Phạt chiết ra, Bạt chiết la, Nga đam ra, Phạt xa la. Chày kim cương. Vốn là loại vũ khí của Ấn độ đời xưa. Do tính chất cứng chắc của nó có thể đánh phá các loại vật chất khác, giống như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Cửu Dụ
《金剛九喻》
Kinh kim cương bát nhã ba la mật do ngài Bồ đề lưu chi dịch vào thời Bắc Ngụy, dùng 9 hiện tượng ví dụ cho tất cả pháp hữu vi để nói rõ sự vô thường, hư ảo của các pháp. Đó là: 1. Tinh dụ(ví dụ như sao): Ban đêm các vì s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Dạ Xoa Minh Vương
《金剛夜叉明王》
Kim cương dạ xoa, Phạm: Vajra-yakwa. Hán âm: Phạ nhật ra dược khất sái. Cũng gọi: Kim cương diệm khẩu minh vương, Đại hắc minh vương, Kim cương đạm thực minh vương, Kim cương tận minh vương. Minh vương Kim cương dạ xoa, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Danh
《金剛名》
Tạng:Rdo-rje-mií. Cũng gọi Kim cương danh hiệu, Kim cương hiệu, Mật hiệu, Quán đính danh. Chỉ cho danh hiệu về quả đức của Phật và Bồ tát đã thành tựu thể kim cương bí mật của thân. Kinh Kim cương đính quyển 1 (Đại 18, 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Diện Thiên
《金剛面天》
Kim cương diện, Phạm: Vajràíkuza#. Cũng gọi Kim cương trư đầu thiên, Kim cương trư diện thiên, Trư đầu thiên. Vị tôn thuộc Thiên bộ, ngồi ở vị trí thứ nhất, phía bắc, viện ngoài của Kim cương bộ trên Mạn đồ la Kim cương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Dụ Định
《金剛喻定》
Phạm: Vajropamà-samàdhi. Cũng gọi Kim cương tam muội, Kim cương diệt định, Kim cương tâm, Đính tam muội. Chỉ cho Thiền định bền chắc, sắc bén như kim cương, có năng lực phá trừ tất cả phiền não, cũng như kim cương có thể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Duệ Bồ Tát
《金剛銳菩薩》
Cũng gọi Kim cương duyệt bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở ngôi thứ 2, hàng thứ 3 phía trên trong viện Kim cương thủ thuộc Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, mật hiệu là Xoa tấn kim cương. Hình tượng của vị tôn này là thân mầu da…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Đăng Bồ Tát
《金剛燈菩薩》
Kim cương đăng, Phạm: Vajràlokà. Hán âm: Phạ nhật ra lộ kế, Phạ nhật ra lộ ca. Tạng: Rdo-rje-snaí-ma. Cũng gọi: Kim cương quang minh bồ tát, Kim cương trí đăng bồ tát, Đăng bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở góc tây bắc của Phương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Điều Phục Thiên
《金剛調伏天》
Kim cương điều phục, Phạm: Vajrajaya. Hán âm: Phạ nhật la nhạ dã. Tạng: Rdo-rje rnam-par rgyal-ba. Cũng gọi: Tượng đầu thiên, Bão đao tì na dạ ca, Tượng đầu đại tướng. Vị tôn ngồi ở chính giữa, phía bắc của Kim cương bộ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Đỉnh
《金剛頂》
Danh từ gọi chung các kinh, các Hội thuộc Kim cương giới trong Mật giáo. Kim cương có 2 nghĩa: Cứng chắc và sắc bén. Cứng chắc ví dụ cho lí thể của thực tướng bất tư nghị, thường trụ bất hoại; sắc bén ví dụ cho trí dụng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Đỉnh Du Già Trung Lược Xuất Niệm Tụng Kinh
《金剛頂瑜伽中略出念誦經》
Gọi tắt: Lược xuất kinh, Lược xuất niệm tụng kinh. Kinh, 4 quyển, do ngài Kim cương trí dịch vào đời Đường, được đưa vào Đại chính tạng tập 18. Kinh này là phần tinh yếu được rút ra từ 10 vạn bài tụng của kinh Kim cương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Đỉnh Kinh
《金剛頂經》
Bộ kinh nói về pháp môn Kim cương giới của Mật giáo. Kinh này cùng với kinh Đại nhật được gọi chung là Nhị bộ kinh, được thu vào Đại chính tạng tập 18. Kinh này có 2 loại: Loại đầy đủ và loại tóm lược, hiện chỉ còn loại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Đỉnh Liên Hoa Bộ Tâm Niệm Tụng Nghi Quỹ
《金剛頂蓮華部心念誦儀軌》
Cũng gọi Kim cương giới nghi quĩ, Liên hoa bộ tâm niệm tụng nghi quĩ, Liên hoa bộ tâm nghi quĩ, Liên hoa bộ tâm quĩ, Liên hoa bộ nghi quĩ. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Bất không phiên dịch vào đời Đường, được đưa vào Đại c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Đồ Hương Bồ Tát
《金剛塗香菩薩》
Kim cương đồ hương, Phạm: Vajragandhà. Hán âm: Phạ nhật ra kiện đà, Phược nhật ra nghiễn đề. Tạng:Rdo-rje-dri. Vị Bồ tát ngồi ở góc đông bắc Phương đàn viện Ngoài thuộc Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Một trong 4 vị b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Đồng Tử
《金剛童子》
Phạm: Kani-krodha. Cũng gọi: Kim cương nhi. Vị tôn ngồi ở vị trí thứ 5, hàng thứ 3 phía trên, thuộc viện Kim cương bộ trong Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, mật hiệu là Sự nghiệp kim cương. Có thuyết nói vị tôn này là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Giới
《金剛界》
Phạm:Vajra-dhàtu Hán âm: Phạ nhật ra đà đô. Tạng:Rdo-rje-dhyiís. Đối lại: Thai tạng giới. Gọi tắt: Kim giới. Theo quan điểm của Mật giáo, hết thảy muôn vật trong vũ trụ đều do đức Đại nhật Như lai hiển hiện, trong đó, ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Giới Mạn Đồ La
《金剛界曼荼羅》
Phạm: Vajra-dhàtu-maịđala Cũng gọi: Tây mạn đồ la, Quả mạn đồ la, Nguyệt luân mạn đồ la. Một trong 2 bộ Mạn đồ la của Mật giáo, nền tảng là kinh Kim cương đính. Hiện đồ Mạn đồ la Kim cương giới gồm 9 hội Mạn đồ la cấu tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Giới Tam Thập Thất Tôn
《金剛界三十七尊》
Cũng gọi: Tháp trung tam thập thất tôn. Ba mươi bảy vị tôn được bày xếp trong hội Thành thân, thuộc Mạn đồ la Kim cương giới của Mật giáo. Đó là: 1. Năm đức Phật: Đại nhật Như lai, A súc Như lai, Bảo sinh Như lai, Vô lượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Hỉ Bồ Tát
《金剛喜菩薩》
Kim cương hỉ, Phạm: Vajra-sadhu Hán âm: Phạ nhật ra sa độ. Tạng:Rab-tu-dga#-bahi rgyal-po (vua Hoan hỉ). Cũng gọi: Kim cương xưng bồ tát, Kim cương thiện tai bồ tát, Hoan hỉ vương bồ tát, Ma ha duyệt ý bồ tát, Diệu tát đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Hoa Bồ Tát
《金剛華菩薩》
Kim cương hoa, Phạm: Vajra-puwpà. Hán âm: Phạ nhật ra bổ sáp bế, Phạ nhật ra bổ sắt ba. Tạng:Rdo-rje-me-tog. Cũng gọi Kim cương tán hoa bồ tát, Kim cương diệu hoa bồ tát, Kim cương giác hoa thị nữ bồ tát. Vị Bồ tát ngồi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Hợi Mẫu
《金剛亥母》
Vị thần bản tôn trong pháp tu của phái Ca nhĩ cư thuộc Mật tông Tây tạng, là Minh phi của Thượng lạc kim cương. Hình tượng của vị thần này là thân người đàn bà, đầu lợn (heo) cùng với Thượng lạc kim cương đang ôm nhau. K…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Huệ
《金剛慧》
Chỉ cho trí tuệ thông suốt lí thực tướng mà phá trừ các tướng. Phẩm Bất nhị kinh Duy ma quyển trung (Đại 14, 550 hạ) nói: Thấu suốt được tính của tội thì không khác gì với phúc, dùng trí tuệ kim cương(kim cương tuệ)mà rõ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Kết Già
《金剛結跏》
Cũng gọi Kim cương già. Ngồi bán già. Một trong những tư thế ngồi thiền. Kinh Thủ hộ quốc giới quyển 2 (Đại 19, 530 thượng), nói: Phải ngồi theo tư thế Kim cương kết già, nghĩa là chân phải gác lên vế trái, giữ thân ngay…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Khẩu
《金剛口》
Miệng kim cương. Ví dụ lời nói của đức Như lai chắc thật như kim cương. Kinh Anh lạc bản nghiệp quyển thượng (Đại 24, 111 thượng) nói: Lúc bấy giờ, đức Phật Thích ca mâu ni dùng lời nói chắc thật như kim cương(kim cương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Khởi Ấn
《金剛起印》
Cũng gọi Giác khởi ấn, Khởi ấn, Kinh giác Phật ấn, Kinh giác ấn, Kinh giác nhất thiết Như lai ấn, Phát ngộ khế, Phát ngộ nhất thiết Phật đại khế, Phổ thỉnh kinh giác nhất thiết Thánh chúng ấn. Ấn tướng và chân ngôn dùng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Kinh Cưu Di
《金剛經鳩异》
Cũng gọi Kim cương bát nhã kinh cưu dị. Tác phẩm, 1 quyển, do ông Đoàn thành thức soạn vào niên hiệu Khai thành năm đầu (836) đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 149. Cưu dị nghĩa là sưu tập những truyện linh dị đã …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Kinh Giải Nghĩa
《金剛經解義》
I. Kim Cương Kinh Giải Nghĩa. Cũng gọi Kim cương kinh chú giải, Kim cương kinh khẩu quyết, Lục tổ giải nghĩa, Lục tổ khẩu quyết. Kinh sớ, 2 quyển, do Lục tổ Tuệ năng ở Tào khê giảng thuật vào đời Đường, được thu vào Vạn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Kinh Lục Thí
《金剛經六譬》
Sáu thí dụ trong kinh Kim cương. Tức là: Như chiêm bao, như ảo thuật, như bọt nước, như bóng sáng, như sương móc và như tia chớp. Sáu thí dụ này nhằm nói lên tính chất không, vô thường của tất cả pháp hữu vi. Kinh Kim cư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Kinh Nghĩa Sớ
《金剛經義疏》
Cũng gọi: Kim cương bát nhã kinh nghĩa sớ, Kim cương bát nhã sớ. Kinh sớ, 4 quyển, do ngài Cát tạng soạn vào khoảng năm Khai hoàng 9-17 (589-597) đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 33. Nội dung chia làm 10 khoa, 9 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Kinh Tán Thuật
《金剛經贊述》
Gọi đủ: Kim cương bát nhã kinh tán thuật. Kinh sớ, 2 quyển, do ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 33. Là sách chú thích kinh Kim cương bát nhã theo bản dịch của ngài Cưu ma la thập. Trong bộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Linh
《金剛鈴》
Cũng gọi Kim linh. Cái linh(chuông nhỏ có quả lắc)dùng để đốc thúc chúng sinh tinh tiến tu tập và cung thỉnh chư Phật, Bồ tát xuất định, giáng lâm đàn tràng để gia hộ hành giả trong khi tu pháp. Là 1 trong những pháp cụ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Linh Bồ Tát
《金剛鈴菩薩》
Kim cương linh, Phạm: Vajràveza. Hán âm: Phạ nhật ra phệ xả. Tạng:Rdo-rje-dbab-pa. Cũng gọi là Biến nhập bồ tát, Nhiếp nhập bồ tát, Triệu nhập bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở phía bắc Phương đàn ở viện Ngoài trên Mạn đồ la Kim …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Lợi Bồ Tát
《金剛利菩薩》
Kim cương lợi, Phạm: Vajra-tìkwịa. Hán âm: Phạ nhật ra để khất sái noa Tạng:Rdo-rje-ral-gri. Cũng gọi Kim cương thụ trì bồ tát, Ma ha diễn bồ tát, Ma ha khí trượng bồ tát, Văn thù sư lợi bồ tát, Kim cương tạng bồ tát, Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Luân
《金剛輪》
I. Kim Cương Luân. Chỉ cho Mật giáo. Mật giáo được gọi là Kim cương thừa, còn luân nghĩa là Pháp luân, vì thế gọi là Kim cương luân. Mật giáo tự cho giáo pháp của mình là thù thắng hơn cả và giáo pháp ấy cứng chắc như ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Lực Sĩ
《金剛力士》
Phạm:Vajrapàịibalin. Hán âm: Bà xà ba la ni bà lí ti. I. Kim Cương Lực Sĩ. Vương tử Pháp ý con vua Dũng quận ở đời quá khứ. Cứ theo Hội Kim cương lực sĩ trong kinh Bảo tích quyển 9, thủa xưa, Chuyển luân Thánh vương tên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Man Bồ Tát
《金剛鬘菩薩》
Kim cương man, Phạm: Vajra-màla. Hán âm: Phạ nhật ra ma lê. Tạng: Rdo-rje-#phreí-ba. Vị Bồ tát ngồi ở góc tây nam trong nguyệt luân trung ương trên Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Là 1 trong 4 vị bồ tát Nội cúng dường…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Minh Vương Bồ Tát
《金剛明王菩薩》
Kim cương minh vương, Phạm: Vidyottama. Hán âm: Vĩ nễ dã đa ma. Hán dịch: Minh vương chí cao. Vị Bồ tát ngồi ở ngoài cùng phía bên phải trong viện Tô tất địa trên Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Trì minh k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Na La Diên Thân
《金剛那羅延身》
Na la diên, Phạm:Nàràyaịa. Thân thù thắng của Phật, Bồ tát. Vì thân của Phật và Bồ tát cứng chắc, giống như kim cương, không một vật gì khác làm hư hoại được. Còn sức mạnh của các Ngài thì cũng giống như sức mạnh của trờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Nghiệp Bồ Tát
《金剛業菩薩》
Kim cương nghiệp, Phạm: Vajrakarman. Hán âm: Phạ nhật ra yết ma. Tạng: Las-thams-cad-kyi rdo-rje. I. Kim Cương Nghiệp Bồ Tát. Cũng gọi Kim cương tì thủ, Kim cương yết ma, Thiện biến nhất thiết xứ, Kim cương bất không. Vị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Ngữ Bồ Tát
《金剛語菩薩》
Kim cương ngữ, Phạm: Vajra-bhàwa. Hán âm: Phạ nhật ra bà sa. Tạng:Rdo-rje brjod#-pa. Cũng gọi Kim cương ngữ ngôn bồ tát, Vô ngôn bồ tát, Kim cương niệm tụng bồ tát, Năng thụ tất địa bồ tát, Kim cương thượng tất địa bồ tá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Ngữ Ngôn
《金剛語言》
Gọi tắt: Kim cương ngữ. Tụng kinh thầm lặng, không phát ra tiếng. Cứ theo kinh Thủ hộ quốc giới quyển 2, thì thân ngồi trong tư thế Kim cương kết già, răng và môi khép kín, không phát ra tiếng, chỉ niệm thầm trong tâm, g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Nha Bồ Tát
《金剛牙菩薩》
I. Kim Cương Nha Bồ Tát. Kim cương nha, Phạm: Vajra-daôwỉra. Hán âm: Phạ nhật ra năng sắt tra la. Tạng: Rdo-rje-mche-ba. Cũng gọi Kim cương dược xoa, Kim cương tồi phục bồ tát, Ma ha phương tiện bồ tát, Thậm khả bố úy bồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Nhị Nghĩa
《金剛二義》
Hai đặc tính của kim cương thường được các kinh luận dùng để ví dụ cho Thể và Dụng của Bát nhã. 1. Cứng chắc: Sự cứng chắc của kim cương không một vật nào có thể phá hoại được, ví dụ Thể của Bát nhã chân thường thanh tịn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Nộ Mục Bồ Tát Đê Mi
《金剛怒目菩薩低眉》
Kim cương nộ mục nghĩa là đồng tử Kim cương trợn mắt, hình dung cái uy thế của người, đầy vẻ phẫn nộ để hàng phục kẻ ác. Còn Bồ tát đê mi nghĩa là Bồ tát lim dim đôi mắt, miêu tả vẻ hiền từ của người để nhiếp hóa người t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Pháp Bồ Tát
《金剛法菩薩》
Kim cương pháp, Phạm: Vajra-dharma. Hán âm: Phạ nhật ra đạt ma. Tạng:Rdo-rje-spyan. Hán dịch: Kim cương nhãn. Cũng gọi Kim cương nhãn bồ tát, Thiện lợi tát đỏa, Kim cương liên hoa bồ tát, Thiện thanh tịnh bồ tát, Kim cươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Pháp Giới Cung
《金剛法界宮》
Gọi tắt: Pháp giới cung, Pháp giới cung điện. Chỉ cho hội trường, nơi đức Đại nhật Như lai tuyên thuyết kinh Đại nhật, kinh Kim cương đính v.v... Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 1, Kim cương pháp giới cung có 2 nghĩa nông…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Phật Tử
《金剛佛子》
Cũng gọi Kim cương đệ tử, Kim cương tư. Chỉ cho những người tu hành Kim cương thừa, tức là những đệ tử Phật tu hành theo Chân ngôn Mật giáo. Hoặc chỉ cho những hành giả chân ngôn Mật giáo đã nhận lễ Quán đính và danh hiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Quân
《金剛軍》
Cao tăng người Ấn độ, sự tích về ngài không được rõ. Cứ theo Hoa nghiêm kinh truyện kí quyển 1, vị này từng chú thích bộ Thập địa kinh luân gồm 12.000 bài tụng, do ngài Thế thân soạn. Bộ sách chú thích này về sau được ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển