Kim Cương Đỉnh

《金剛頂》 jīn gāng dǐng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Danh từ gọi chung các kinh, các Hội thuộc Kim Cương Giới trong Mật giáo. Kim Cương có 2 nghĩa: Cứng chắc và sắc bén. Cứng chắc ví dụ cho lí thể của thực tướng bất tư nghị, Thường Trụ bất hoại; sắc bén ví dụ cho trí dụng của Như Lai, có Công Năng phá trừ Phiền Não Chướng ngại, chứng ngộ Chân Lí tột cùng. Đính có nghĩa tốt đẹp nhất, tôn quí nhất. Tức giáo nghĩa Kim Cương là tôn quí nhất trong pháp Đại Thừa, cũng giống như phần đỉnh đầu của con người. Kim Cương đính vốn ví dụ cho trí đức của Như Lai, mà sự Thuyết Pháp trong 18 hội thuộc Kim Cương Giới là Pháp Môn mở bày trí tuệ của Phật, vì thế, trước tên gọi của các Pháp HộiKinh Điển thuộc Kim Cương Giới đều có kèm thêm danh từ Kim Cương đính. Ngoài ra, đứng về phương diện sâu xa mà nói, thì Kim Cương đính cũng chỉ cho tâm thể Bồ Đề thanh tịnh sẵn có của Chúng Sinh, thường còn không hư hoại, có khả năng Thành Tựu viên mãn các Công Đức. Tâm thể ấy là tối tôn, tối thắng, vô thượng. [X. Kim Cương đính kinh sớ (Tứ giác) Q. 1.].