Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 80.389 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 1.350 thuật ngữ. Trang 7/27.
  • Hệ

    《繫》

    Phạm: Grantha. Lệ thuộc, trói buộc. Tên khác của phiền não.Phiền não trong 3 cõi thường trói buộc các pháp hữu lậu, do đó, các pháp phải lệ thuộc vào 3 cõi nên gọi là Giới hệ hoặc Tam giới hệ. Nói rõ hơn, như các pháp bị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ Châu Dụ

    《繫珠喻》

    Cũng gọi Y châu dụ, Y nội minh châu dụ. Ví dụ hạt ngọc quí giấu trong chéo áo. Một trong 7 ví dụ của kinh Pháp hoa. Kinh Pháp hoa dùng ví dụ này để chỉ cho chúng sinh đã có sẵn tính Phật, nhưng vì ngu mê không biết nên c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ Duyên

    《繫緣》

    Tâm rong ruổi theo các cảnh thế gian. Ngưng lại thì thấy ngay thực tướng. Ma ha chỉ quán quyển 1 phần trên (Đại 46, 1 hạ), nói: Người tu viên đốn, vừa duyên thực tướng thì ngay nơi cảnh tức là Trung đạo, đều là chân thự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hề La Sơn

    《醯羅山》

    Hê la, Phạm:Hila. Thánh địa Phật giáo ở nước Ô trượng na thuộc miền Bắc Ấn độ. Tương truyền đây là nơi đức Thích tôn, trong kiếp quá khứ, khi tu hạnh Bồ tát, đã xả thân để được nghe 2 câu sau của bài kệ: Các hành vô thườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hề La Thành

    《醯羅城》

    Hê la, Phạm: HiđđahoặcHila. Cũng gọi Phật đầu cốt thành. Thủ phủ của nước Na yết la hạt thuộc Bắc Ấn độ, cáchJalàlàbàdcủa A phú hãn hiện nay về phía tây khoảng 9 km. Có thuyết cho rằng xương đầu, mắt, ca sa, tích trượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ Lư Quyết

    《繫驢橛》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho cái cọc buộc lừa ở bên đường. Thiền gia dùng từ ngữ này để ví dụ cho người học, tuy lãnh hội được cơ mầu nhiệm qua một câu, một gậy, nhưng nếu cố chấp một câu, một lời thì sẽ bị trói b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ Nghiệp

    《繫業》

    Chỉ cho những nghiệp thiện ác trói buộc chúng sinh trong 3 cõi. Cứ theo Đại thừa nghĩa chương quyển 7, thì hệ nghiệp trong 3 cõi có 4 nghĩa: 1. Đứng về phương diện nghiệp thể, thì nghiệp thể hữu lậu thuộc về 3 cõi. 2. Đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ Niệm

    《繫念》

    Cũng gọi Huyền niệm, Huyền tưởng. Để tâm chuyên chú vào một cảnh. Kinh Đại bát nhã ba la mật quyển 329 (Đại 6, 686 trung), nói: Ở nơi vắng vẻ, chuyên tâm (hệ niệm) quán tưởng những điều đã tu . Kinh Quán vô lượng thọ nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ Phọc

    《繫縛》

    Phạm, Pàli: Bandhana. Cũng gọi kết phược. Sự trói buộc. Chỉ cho thân tâm của chúng sinh bị các phiền não vọng tưởng hoặc những sự vật của thế giới bên ngoài ràng buộc mà mất tự do, mãi trôi lăn trong dòng sinh tử. Cứ the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ Quán Thế Âm Ứng Nghiệm Kí

    《繫觀世音應驗記》

    Có 1 quyển, do ông Lục cảo (459-532) soạn vào thời Nam triều. Sách này ở Trung quốc đã thất truyền. Hiện chỉ còn một bản chép tay vào khoảng giữa thời đại Liêm thương được cất giữ tại viện Thanh liên ở kinh đô (Kyoto) Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hê Rô Ca Minh Vương

    《訶嚕迦明王》

    Hê rô ca, Phạm: Heruka. Tạng:Dges-pa rjo-rje. Trong Mật giáo, vị tôn này là hóa thân của đức Phật A súc (Phạm: Akwobhyabuddha). Hê rô ca minh vương còn có nhiều tên gọi khác như: Hô kim cương (Phạm: Hevajra), Giác đầu (P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hề Trọng Tạo Xa

    《奚仲造車》

    Tên công án trong Thiền tông. Hề trọng đóng xe. Hề trọng là người đời Hoàng đế nước Tàu, chế ra loại xe, mỗi bánh xe có 100 cái nan hoa. Thiền sư Nguyệt am Thiện quả ở núi Đại qui thuộc Đàm châu mới dùng sự tích này làm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ Trước

    《繫著》

    Tâm dính mắc vào ngoại cảnh. Phàm phu tham đắm danh lợi nên bị danh lợi trói buộc, không được tự do. [X. kinh Tạp a hàm Q.34; kinh Đại bát niết bàn Q.17 (bản Bắc)].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ

    《喜》

    Phạn: Su-manas. Sự vui mừng trong lòng. Một trong năm thụ, gọi là Hỉ thụ(cảm giác vui mừng) một trong 22 căn, gọi là Hỉ căn. Cứ theo luận Câu xá quyển 3, hành tướng vui mừng của tâm ở Sơ thiền, Nhị thiền và cõi Dục, thô …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ Đa Ca Văn

    《憙多迦文》

    Một loại văn tự của Ấn độ đời xưa. Tất đàm tự kí (Đại 54, 1186 thượng), nói: Văn tự Hí đa ca của nước Kiện đà la đặc biệt khác, nhưng nguồn gốc chữ đều từ Tất đàm . Về nhóm từ Hí đa ca xưa nay có nhiều thuyết khác nha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ Đa Viện

    《喜多院》

    Cũng gọi Bắc viện, Tinh dã sơn Vô lượng thọ tự. Ngôi chùa của tông Thiên thai, nằm ở làng Tiểu tiên ba gần thành phố Xuyên việt, Nhật bản, tương truyền do đại sư Từ giác Viên nhân sáng lập vào năm Thiên trường thứ 7 (830…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Địch

    《希迪》

    Vị tăng đời Tống. Năm sinh, năm mất và quê quán đều không rõ, hiệu là Vũ lâm sa môn, đệ tử của ngài Khả đường Sư hội. Sư soạn Chú Hoa nghiêm đồng giáo nhất thừa sách để giải thích rõ tác phẩm Hoa nghiêm đồng giáo nhất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hí Độ

    《hí độ》

    Tức là nước Ấn độ. Hí độ là tên mà dân của các nước Hồ ở phương bắc đời xưa gọi nước Ấn độ. Cứ theo Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 3, chỉ có các nước Hồ ở phía Bắc Trung quốc gọi nước Ấn độ là Hí độ. Đây không phải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ Giác Chi

    《喜覺支》

    Phạn: Prìtisambodhyaíga. Pàli:Pìtisambojjhaíga. Cũng gọi Hỉ đẳng giác chi, Hỉ giác ý, Ái hỉ giác ý. Niềm vui mừng khi đạt được chính pháp, là một trong 7 giác chi của 37 Bồ đề phần. [X. kinh Tạp a hàm Q.26; Chính pháp nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ Giải Phái

    《喜解派》

    Chi phái thuộc phái Ca đương của Phật giáo Tây tạng, do Đại a xà lê Ba đôn ba tang kết (Tạng: Pha-dom-pa sans rgyas) người Nam Ấn độ khai sáng vào đầu đời Nguyên. Hỉ giải cũng gọi là Hi giải, Hi kết, có nghĩa là năng tịc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hí Hải Nanh Long Ma Thiên Tuấn Cốt

    《戲海獰龍摩天俊鶻》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Rồng dữ đùa giỡn dưới biển, chim cắt mạnh mẽ bay liệng trên trời. Rồng và chim cắt ví dụ người tài trí xuất chúng. Thiền tông dùng nhóm từ này để chỉ cho người tu hành đã đạt đến cảnh giới nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Hữu

    《希有》

    Phạm:Àzcarya. Hiếm có, khó được gặp. Đặc biệt chỉ cho sự xuất hiện của đức Phật và giáo pháp của Ngài, như các từ Hi hữu đại pháp vương (bậc Pháp vương hiếm có), Hi pháp (giáo pháp hiếm có) v.v...…Kim cương kinh toản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Hữu Đại Pháp Vương

    《希有大法王》

    Bậc Đại pháp vương hiếm có. Tiếng tôn xưng đức Phật. Trong một đại thiên thế giới, không bao giờ có 2 đức Phật ra đời một lúc, cũng như trong một nước không có 2 vua, cho nên gọi là hi hữu; đối với các pháp, đức Phật đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Hữu Nhân

    《希有人》

    Người hiếm có. Tiếng khen ngợi người tu niệm Phật. Tông Tịnh độ Nhật bản xếp người tu niệm Phật vào một trong 5 hạng người tốt đẹp đáng khen. Hi hữu nhân có xuất xứ từ lời khen tặng người niệm Phật là hoa Phân đà lợi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hí Khúc

    《戯曲》

    Gikyoku: với ý nghĩa là ca khúc tạp hí, nó là tuồng diễn kịch viết nên với mục đích công diễn trước công chúng. Bên cạnh đó, nó còn là tác phẩm văn học được thể hiện qua hành động của cuộc nói chuyện với nhân vật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hi Lân

    《希麟》

    Vị tăng sống vào đời Liêu, năm sinh, năm mất và quê quán đều không rõ, trụ trì chùa Sùng nhân tại Yên kinh (tỉnh Bắc bình). Sư có tác phẩm: Tục nhất thiết kinh âm nghĩa 10 quyển. Sách này được soạn tiếp theo tác phẩm Nhấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Lăng

    《希陵》

    (1274-1322) Vị Thiền tăng thuộc chi Phá am, phái Dương kì, tông Lâm tế ở đời Nguyên, người huyện Nghĩa ô, tỉnh Chiết giang, họ Hà, tự Hư cốc, hiệu Tây bạch. Năm 19 tuổi, sư xuất gia ở viện Tư thọ tại Đông dương, năm 20 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hí Luận

    《戲論》

    Phạn: Prapaĩca. Những lời bàn luận sai lầm, trái với chân lí, không thể làm cho thiện pháp tăng trưởng. Kinh Phật di giáo (đại 12, 1112 thượng), chép: Này các tỉ khưu! Nếu hí luận nhiều thứ thì tâm trí rối loạn, tuy đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hí Ma Đát La Vương

    《喜摩怛羅王》

    Hí ma đát la, Phạm: Himatala. Dịch ý: Tuyết sơn hạ(dưới núi Tuyết). Vua nước Đổ hóa la sống vào khoảng 600 năm sau đức Phật nhập diệt, ông rất kính tin Phật pháp và tôn trọng ngôi Tam bảo.Cứ theo điều Ma yết đà quốc tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Pháp

    《希法》

    Phạn: Adbhuta-dharma. Dịch âm: A phù đà đạt ma. Cũng gọi vị tằng hữu pháp (Pháp chưa từng có). Pháp nói về sự thần bí hiếm có của đức Phật và các vị đệ tử. Những bộ kinh điển nói về Hi pháp được gọi là kinh Vị tằng hữu, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Siêu

    《喜超》

    (336-377) Nhà chính trị sống vào đời Đông Tấn, người Kim hương, Cao bình, tự Cảnh hưng, cũng có tên là Gia tân. Ông vốn sùng kính Thiên sư đạo, nhưng thân giao với các vị cao tăng Chi độn, Trúc pháp thải, v.v...… nên dần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Sinh

    《犧牲》

    Hành vi hoặc phẩm vật cúng tế trời đất hoặc thần thánh. Danh từ Hi sinh tương đương với chữ Sacrifice trong tiếng Anh, hàm nghĩa thần thánh hoặc thánh hóa; tức là hành vi tông giáo thần thánh hóa động vật hoặc thực vật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Tẩu Thiệu Đàm Thiền Sư Quảng Lục

    《希叟紹曇禪師廣錄》

    Cũng gọi Hi tẩu hòa thượng quảng lục. Gồm 7 quyển, do ngài Hi tẩu Thiệu đàm soạn vào đời Tống, thị giả là Pháp trừng biên chép, thu vào Vạn tục tạng tập 122. Nội dung ghi chép lời Tiến sơn (pháp ngữ của vị trụ trì nói tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ Thụ

    《喜受》

    Phạn: Saumanasya-vedanà. Pàli: Somanassa-vedanà. Cảm giác vui thích trước cảnh thuận. Một trong 5 thụ. Trong cõi Dục, Sơ thiền và Nhị thiền, khi tâm vui thích khởi lên tương ứng với ý thức thì gọi là Hỉ thụ. [X. kinh Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ Tiếu Thiên

    《喜笑天》

    Phạn:Krìđàpradowikà. Pàli:Khiđđàpadùsikà. Dịch âm: Kỉ đà ba đồ. Cũng gọi Hỉ hí tiếu giải đãi thiên, Hí tiếu giải đãi thiên. Cõi trời trong đó thiên chúng ham mê sự vui chơi. Cứ theo kinh Phạm võng (Pàli: Brahmajàla-sutta…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Vận

    《希運》

    (?-850) Vị Thiền tăng đời Đường, người huyện Mân, Phúc châu (Phúc kiến). Thủa nhỏ, sư xuất gia ở núi Hoàng bá tại Hồng châu. Sư thông minh lanh lợi, học suốt nội ngoại điển, tướng mạo rất khác thường, trên trán sư nổi lê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ Vô Lượng Tâm

    《喜無量心》

    Hỉ vô lượng, Phạm: Muditàpramaịà. Pàli: Mudità appamàịa. Tức là tâm vui mừng khi thấy vô lượng chúng sinh lìa khổ được vui. Một trong bốn vô lượng tâm. Tâm này được dùng để đối trị với tâm ích kỉ trong 4 chướng. [X. luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hí Vong Thiên

    《戲忘天》

    Cũng gọi Hí vong niệm thiên, Du hí vong niệm thiên. Tên cõi trời, trong đó, những người trời vì quá đam mê sự vui chơi, lâu ngày quên mất chính niệm (vong niệm) mà mệnh chung. Về vị trí của cõi trời này, có nhiều thuyết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ Xá

    《喜捨》

    I. Hỉ Xả. Phạm: Vyavasarga-rata. Cũng gọi Tịnh xả, Tịnh thí. Vui vẻ xả bỏ tiền bạc và phẩm vật để cúng dường Tam bảo. [X. kinh Đại thừa bản sinh tâm địa quán Q.4].II. Hỉ Xả. Chỉ cho Hỉ vô lượng tâm và Xả vô lượng tâm tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hịch

    《檄》

    : là văn thư xưa kia cấp trên dùng để kêu gọi, triệu tập, hiểu dụ cấp dưới. Như trong Văn Tuyển (文選), Thiên Bạch Mã (白馬篇) có câu: “Vũ hịch tùng Bắc lai, lệ mã đăng cao đê (羽檄從北來,厲馬登高堤, Hịch truyền từ Bắc đến, ngựa gắng l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hiển Ấm

    《顯蔭》

    (1902-1925) Vị tăng Trung quốc thời cận đại. Sư người Sùng minh, tỉnh Giang tô, họ Tống, tự Đại minh, xuất gia làm đệ tử ngài Đế nhàn. Sư thông minh dĩnh ngộ, học rộng nhớ dai, giỏi văn chương. Năm 1923, sư cùng với Bao…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiến Át Già Hương Thuỷ Ấn

    《獻閼伽香水印》

    Ấn khế dâng cúng nước thơm trong Mật giáo. Một trong 18 khế ấn. Khi bưng bình át già lên, hành giả quán tưởng đây là nước rửa chân cho Thánh chúng. Chân ngôn là: Nẵng mạc tam mãn đa một đà nam nga nga nẳng sa mãng sa mã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Bản

    《顯本》

    Bản địa của Như lai được hiển bày trong phẩm Như lai thọ lượng của kinh Pháp hoa theo thuyết tông Thiên thai. Ngài Trí khải đã nói rõ chỉ thú của kinh Pháp hoa qua từ ngữ Khai tích hiển bản (mở dấu tích, hiển bày gốc).…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Bát

    《現般》

    Chỉ cho quả Bất hoàn trong 4 quả Thanh văn. Bậc Thánh ở cõi Dục dứt hết các hoặc còn rớt lại mà vào Niết bàn, nên gọi là Hiện bát. Là một trong 7 loại Bất hoàn, một trong 27 bậc Hiền Thánh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Bát Niết Bàn

    《現般涅槃》

    Thị hiện tướng vào Niết bàn, một trong 8 tướng thành đạo của đức Phật. Cũng hàm ý là nhập Niết bàn trong đời hiện tại. Cứ theo phẩm Tam tam muội da trong kinh Đại nhật quyển 6, thì trong một thân thị hiện Phật, Pháp, Tăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Bình

    《賢瓶》

    Cũng gọi Thiện bình, Đức bình, Mãn bình, Hiền đức bình, Công đức bình, Như ý bình, Cát tường bình. Hiền nghĩa là tốt lành. Hiền bình chỉ cho chiếc bình có công năng sinh ra phúc thiện; vật chứa đựng trong bình có thể thỏ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Cảnh Danh Ngôn

    《顯境名言》

    Danh ngôn hiển rõ cảnh. Giáo nghĩa của tông Duy thức. Dùng danh từ, câu văn làm rõ nghĩa lí của sự vật, gọi là Biểu nghĩa danh ngôn; còn tâm và tâm sở của 7 chuyển thức có khả năng nhận biết và phân biệt các cảnh tượng b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Chật

    《顯秩》

    : quan vị hiển hách. Như trong bài Dương Kinh Châu Lụy (楊荆州誄) của Phan Nhạc (潘岳, 247-300) nhà Tấn có câu: “Dụng tích sĩ vũ, ưng tư hiển chật (用錫土宇、膺茲顯秩, ban cho nhà cửa, nhận lấy quan vị).” Hay trong tác phẩm Kim Liên Ký…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hiến Châu Kệ

    《獻珠偈》

    Bài kệ dâng châu của Long nữ. Phẩm Đề bà đạt đa trong kinh Pháp hoa chép bài kệ ấy như sau (Đại 9, 35 trung): Thấu suốt tướng tội phúc. Soi rọi khắp 10 phương. Pháp thân tịnh vi diệu. Đủ ba mươi hai tướng. Cùng tám mươi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Chính

    《顯正》

    Cũng gọi Thân chính, Lập chính. Đối lại với phá tà. Làm sáng tỏ nghĩa lí chân chính. Tông Tam luận dựa theo Trung luận, Bách luận và Thập nhị môn luận, chủ trương phá tà hiển chính; luận Đại thừa khởi tín cũng lập môn H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển