Hỉ Giải Phái

《喜解派》 xǐ jiě pài

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chi phái thuộc phái Ca đương của Phật giáo Tây tạng, do Đại A Xà Lê Ba đôn ba tang kết (Tạng: Pha-dom-pa sans rgyas) người Nam Ấn Độ khai sáng vào đầu đời Nguyên. Hỉ giải cũng gọi là Hi giải, Hi kết, có nghĩa là Năng Tịch diệt. Phái này bắt nguồn từ chùa Siêu nham, chủ trương dùng Mật thừa để giải thoát những khổ não của kiếp người, vì chuyên về giảng giải giáo lí, thích ứng với trình độ phổ thông của mọi người, cho nên phái này lưu truyền rất rộng rãi. Những Kinh Điển Mật giáo mà phái này tôn sùng được chia làm 3 loại: Sơ, Trung, Hậu, gồm có các pháp tu như: Trừ diệt tam đăng, Dạ ma đế Thành Tựu, v.v...… Phái này truyền đến đời thứ 3 là ni sư Mụ chỉ nhạ đoan thì càng thịnh hơn. (xt. Tây Tạng Phật Giáo, Ca Đương Phái).