Hi Hữu Nhân
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Người hiếm có. Tiếng khen ngợi người tu Niệm Phật. Tông Tịnh Độ Nhật bản xếp người tu Niệm Phật vào một trong 5 hạng người tốt đẹp đáng khen. Hi Hữu Nhân có xuất xứ từ lời khen tặng người Niệm Phật là hoa Phân đà lợi trong Thế Gian của kinh Quán vô lượng thọ. Kinh Niết Bàn quyển 18, quyển 33 (bản Bắc) cũng dùng hoa Phân đà lợi, hoa Đại phân đà lợi để ví dụ đức Phật. Ngài Thiện Đạo, vị Cao Tăng của tông Tịnh Độ đời Đường, đã căn cứ vào lời dạy của 2 bộ kinh trên mà viết trong tác phẩm Quán Kinh Sớ Tán Thiện nghĩa của ngài rằng: Hoa Phân đà lợi là loại hoa mĩ lệ, Thù Thắng, Hi Hữu, cũng như người Niệm Phật là người tốt, người thượng thượng, người hiếm có, người hơn hết trong loài người . Ngoài ra kinh Niết Bàn quyển 26 (bản Bắc) cũng nêu ra 6 hạng người Hi Hữu:
1. Không làm các việc ác, có tội biết Sám Hối.
2. Làm ơn và nhớ ơn.
3. Thưa hỏi tin nhận những pháp mới, ghi nhớ và ôn luyện những pháp đã học.
4. Luôn làm những điều hay, sửa những điều dở.
5. Thích nghe pháp, thích nói pháp.
6. Khéo hỏi, khéo đáp. (xt. Ngũ Chủng Gia Dự).
1. Không làm các việc ác, có tội biết Sám Hối.
2. Làm ơn và nhớ ơn.
3. Thưa hỏi tin nhận những pháp mới, ghi nhớ và ôn luyện những pháp đã học.
4. Luôn làm những điều hay, sửa những điều dở.
5. Thích nghe pháp, thích nói pháp.
6. Khéo hỏi, khéo đáp. (xt. Ngũ Chủng Gia Dự).