Hề La Sơn

《醯羅山》 xī luó shān

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Hê la, Phạm:Hila. Thánh địa Phật giáo ở nước Ô trượng na thuộc miền Bắc Ấn Độ. Tương truyền đây là nơi đức Thích tôn, trong kiếp Quá Khứ, khi tu hạnh Bồ Tát, đã xả thân để được nghe 2 câu sau của bài kệ: Các hành vô thường, Là pháp Sinh Diệt, Sinh Diệt diệt rồi, Tịch Diệt là vui. Núi này hiện nay ở gần thung lũng Bunir tại Tây bắc Ấn Độ. [X. luận Đại trí độ Q. 12.; điều Ô Trượng Na Quốc trong Đại Đường Tây Vực Kí Q. 3.; T.Watters: On yuan chwang, vol. I]. (xt. Tuyết Sơn Đại Sĩ).