Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.237 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 1.350 thuật ngữ. Trang 27/27.
  • Huyền Lãng

    《玄朗》

    (673-754) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người huyện Ô thương, Vụ châu (nay là huyện Nghĩa ô, tỉnh Chiết giang), họ Phó, tự Tuệ minh, hiệu Tả khê. Là Tổ thứ 8 của tông Thiên thai. Sư xuất gia năm 9 tuổi; 20 tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Lộ

    《玄路》

    Con đường sâu thẳm, mầu nhiệm lìa ngôn ngữ, văn tự và các kiến chấp, tức chỉ cho chân lí. (xt. Động Sơn Tam Lộ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Lưu

    《玄流》

    Chỉ chung cho giới tăng sĩ của Phật giáo. Huyền tức là truy, là mầu đen, lưu tức là dòng phái. Bài tựa Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết (Đại 46, 141 thượng), nói: Nối tiếp bốn đời, gần hai trăm năm, dắt dẫn huyề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Môn

    《玄門》

    Gemmon, ?-1658: vị tăng của Tịnh Độ Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu thời kỳ Giang Hộ, húy là Huyền Môn (玄門), tự là Trực Chước (直釣), hiệu Thượng Liên Xã (上蓮社), Hướng Dự (向譽); xuất thân vùng Giáp Phỉ (甲斐, Kai, tức Sơn L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huyền Môn Vô Ngại Thập Nhân

    《玄門無礙十因》

    Mười đức của pháp tính làm nhân sinh khởi đại nghiệp dụng, khiến cho các pháp của huyền môn viên dung vô ngại, trùng trùng vô tận. Mười nhân ấy là: 1. Duy tâm sở hiện: Tất cả các pháp đều do chân tâm hiển ra, cho nên các…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Ngật

    《玄嶷》

    Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, họ Đỗ, tên Xoa. Thưở nhỏ, sư tu học theo Đạo giáo, về sau, nhờ tinh thông tam huyền, thất lược, sư được tôn làm Đại hoằng Đạo quan chủ ở Lạc đô, hiệu là Đỗ xoa luyện sư, thống lã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Nghĩa

    《玄義》

    Bàn luận một cách tổng quát về ý nghĩa sâu kín của một bộ kinh, luận trước khi giải thích chính văn. Đại sư Trí khải của tông Thiên thai chia nội dung Huyền nghĩa làm 5 phạm trù để giải thích ý chỉ của một bộ kinh, gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Nghĩa Phần

    《玄義分》

    Phần trình bày về ý nghĩ sâu xa của một bộ kinh. Như trong Quán vô lượng thọ kinh sớ 4 quyển của ngài Thiện đạo đời Đường thì có 1 quyển là Huyền nghĩa phần. Nội dung của quyển Huyền nghĩa phần này, trước tiên nêu một bà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Nghiễm

    《玄儼》

    (675-742) Vị tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người ở Chư kí (Chiết giang), họ Từ. Năm 12 tuổi, sư theo ngài Tăng huy ở Phú xuân. Năm 20 tuổi, sư xuất gia ở chùa Huyền lựu, y vào ngài Đạo ngạn ở Quang châu thụ giới C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Nguyệt

    《玄月》

    Vầng trăng huyền ảo giữa hư không, dụ cho chân lí trong sáng thanh tịnh. Tam luận đại nghĩa sao quyển 1 (Đại 70, 120 thượng), nói: Đưa ngón tay bí mật để chỉ vầng trăng huyền ảo kia .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Nhất

    《玄一》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, có thuyết cho rằng sư là người nước Tân la (nay là Cao li). Sư tinh thông về pháp tướng học, chuyên việc trước tác. Những tác phẩm của sư gồm có: Vô lượng thọ kinh kí 2 quyển, Quán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Phạm

    《玄範》

    Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, vì sư là người cùng thời đại với ngài Huyền trang, nên có thuyết cho rằng sư là học trò của ngài Huyền trang. Sư rất ham học, trình độ Phật pháp thâm sâu, đặc biệt là môn Duy thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Phảng

    《玄昉》

    (?-746) Vị tăng Nhật bản thuộc tông Pháp tướng, người Đại hòa (huyện Nại lương), họ A đao. Sư theo ngài Nghĩa uyên xuất gia và học Duy thức ở chùa Long môn. Năm Linh qui thứ 2 (716), sư vâng sắc đến Trung quốc, theo ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Phong

    《玄峰》

    (1266-1349) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế sống vào đời Nguyên. Sư vốn là người đất Sở, họ Chu, nhưng vì ông nội làm quan ở Điền nam, nên mới dời đến Côn minh. Tương truyền thân mẫu sư nằm mộng thấy áng mây lành bao bọc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Quan

    《玄關》

    I. Huyền Quan. Cửa huyền diệu. Tức là pháp môn để chứng nhập đạo sâu xa mầu nhiệm. Đầu đà tự bi nói: Huyền quan khóa kín, cảm được liền thông . Lời dạy trong tắc 88 của Bích nham lục (Đại 48, 212 hạ), nói: Đương cơ đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Quang

    《玄光》

    Cao tăng nước Tân la (nay là Triều tiên), người Hùng châu. Từ nhỏ sư đã thông minh. Sau khi xuất gia, sư đến Trung quốc. Năm Thái kiến thứ 5 (573) đời Trần, sư lên núi Nam nhạc ra mắt ngài Tuệ tư, học hạnh an lạc trong k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Sa Đáo Huyện

    《玄沙到縣》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Huyền sa Sư bị (835- 908) và Trưởng lão Tiểu đường về cảnh giới huyền diệu Động tĩnh chẳng phải một, chẳng phải hai . Điều Sư bị t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Sa Sư Bị

    《玄沙師僃》

    Gensha Shibi, 835-908: người Huyện Mân (閩縣, thuộc Tỉnh Phúc Kiến), họ là Tạ (謝). Hồi còn nhỏ ông rất thích câu cá, nhưng có một ngày nọ vào năm đầu niên hiệu Hàm Thông (咸通), ông bỗng nhiên phát tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huyền Sa Sư Bị Thiền Sư Quảng Lục

    《玄沙師備禪師廣錄》

    Gọi đủ: Phúc châu Huyền sa tông nhất đại sư quảng lục. Cũng gọi: Huyền sa quảng lục. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Huyền sa Sư bị soạn vào đời Đường, ngài Trí nghiêm biên tập, ấn hành vào năm Nguyên phong thứ 3 (1080) đời v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Sa Tam Chủng Bệnh Nhân

    《玄沙三種病人》

    Cũng gọi Huyền sa tiếp vật lợi sinh, Huyền sa tam chủng bệnh, Huyền sa tam bệnh. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này là cơ duyên ngữ cú của ngài Huyền sa Sư bị nêu lên vấn đề làm thế nào để tiếp hóa 3 loại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Sa Văn Yến Tử Thanh

    《玄沙聞燕子聲》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên ngữ cú của thiền sư Huyền sa Sư bị nhân nghe tiếng chim én kêu mà khai thị cho đại chúng. Ngũ đăng hội nguyên quyển 7 (Vạn tục 138, 123 thượng), ghi: Mộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Sách

    《玄策》

    Gensaku, ?-?: xuất thân vùng Kim Hoa (金華), Vụ Châu (㜈州), sống ở Đông Dương (東陽, thuộc Phủ Kim Hoa, Tỉnh Triết Giang). Ông đã từng theo học với Lục Tổ Huệ Năng 30 năm, sau kế thừa dòng pháp của thầy v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huyền Sớ

    《玄疏》

    Cũng gọi Diệu huyền diệu sớ. Chỉ cho 2 bộ sách do đại sư Trí khải nói, ngài Chương an ghi chép. Huyền tức là Pháp hoa kinh huyền nghĩa , còn Sớ tức là Pháp hoa kinh văn cú .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyễn Sư

    《幻師》

    Phạm:Màyà-kàra. Cũng gọi Huyễn sĩ, Huyễn nhân, Huyễn thuật sư. Nhà ảo thuật, tức là người có khả năng biến hóa ra những vật không có thật. [X. kinh Đại thừa nhập lăng già Q.2; kinh Kim quang minh tối thắng vương Q.5; kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Sướng

    《玄暢》

    I. Huyền Sướng (416-484). Vị tăng Trung quốc, sống vào đời Ngụy Tấn, người Kim thành, Hà tây (thuộc huyện Hoa, tỉnh Thiểm tây), họ Triệu. Thời thơ ấu, cả nhà bị quân Hồ tàn sát, sư liền đến Lương châu xuất gia. Mới đầu, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Tắc

    《玄則》

    Gensoku, ?-?: nhân vật sống vào đầu thời nhà Tống, vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, người vùng Vệ Nam (衛南), Hoạt Châu (滑州), Tỉnh Hà Nam (河南). Ông kế thừa dòng pháp của Pháp Nhãn Văn Ích (法眼文益) ở Thanh Lương Viện (清…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huyền Thấu Tức Trung

    《玄透卽中》

    Gentō Sokuchū, 1729-1807: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời kỳ Giang Hộ, vị Tổ đời thứ 50 của Vĩnh Bình Tự (永平寺, Eihei-ji), húy là Tức Trung (卽中), đạo hiệu Huyền Thấu (玄透), thụy hiệu l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huyền Thiên Thượng Đế

    《玄天上帝》

    : xem Bắc Đế ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huyền Tịch

    《玄籍》

    Kinh sách nhiệm mầu, sâu xa, thông thường chỉ cho kinh điển của Phật giáo. Bài tựa trong Chú duy ma cật kinh (Đại 38, 327 thượng), nói: Chỗ cùng tột của âm vận là không lời, nhưng kinh sách nhiệm mầu thì đầy khắp . Tứ p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Tố

    《玄素》

    (668-752) Vị Thiền tăng Trung quốc, thuộc tông Ngưu đầu, sống vào đời Đường, người Diên lăng, Nhuận châu (tỉnh Giang tô), họ Mã, tự là Đạo thanh, vì thế cũng gọi là Mã tố, là đệ tử nối pháp của thiền sư Trí uy. Niên hiệu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Tông

    《玄宗》

    Đồng nghĩa: Huyền chỉ. Tông chỉ huyền diệu, tức gọi chung Phật giáo. Bài tựa trong Chú duy ma cật kinh quyển 1 (Đại 38, 327 trung), nói: Thường sợ rằng huyền tông có thể bị những người phiên dịch làm sai lạc . Duy thức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Trách

    《玄賾》

    Vị Thiền tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người huyện Kì, Thái nguyên (huyện Phần dương, tỉnh Sơn tây), họ Vương, là đệ tử nối pháp của Ngũ tổ Hoằng nhẫn. Năm Trinh quán 20 (646), ngài Huyền trang dịch bộ luận Đại th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Trang

    《玄奘》

    Genjō, 602-664: một trong 4 nhà dịch kinh lớn nổi danh dưới thời nhà Đường của Trung Hoa, xuất thân Huyện Hầu Thị (緱氏縣), Lạc Châu (洛州, tức Lạc Dương, Tỉnh Hà Nam ngày nay), tên Huy (褘), họ Trần (陳). Ban đầu ông học Kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huyền Trang Tự

    《玄奘寺》

    Chùa nằm bên bờ đầm Nhật nguyệt, huyện Nam đầu, Đài loan, được sáng lập vào năm 1961, để thờ xương đỉnh đầu và xá lợi của ngài Huyền trang. Đây là một trong những ngôi chùa nổi tiếng ở Đài loan. Năm 1952, trong thời gian…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyễn Trụ Am Thanh Quy

    《幻住庵清規》

    Thanh qui, 1 quyển, do ngài Trung phong Minh bản soạn vào đời Nguyên, thu vào Vạn tục tạng tập 111. Nội dung chia làm 10 môn là: Nhật tư, Nguyệt tiến, Niên qui, Thế phạm, Doanh biện, Gia phong, Danh phận, Tiễn lí, Nhiếp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Trung Tự

    《玄中寺》

    Chùa ở phía nam núi Thạch bích, cách huyện Giao thành thuộc tỉnh Sơn tây, Trung quốc 15, km về mạn tây bắc, do ngài Đàm loan sáng lập vào năm Diên hưng thứ 2 (472) đời vua Văn đế nhà Bắc Ngụy. Chùa này là một trong những…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyễn Tướng

    《幻相》

    Chỉ cho những hình tướng giả tạm, không có thực thể. Đứng trên lập trường của Phật giáo mà nói, thì tất cả các pháp đều do nhân duyên hòa hợp mà sinh ra, tuy có hình tướng nhưng đều là giả tạm, không có thực thể. (xt. Hu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Ứng

    《玄應》

    Vị tăng Trung quốc, sống vào đời Đường. Sư là người học rộng, nghe nhiều, nhớ dai, rất am tường về âm vận và giải thích văn tự. Năm Trinh quán 19 (645) ngài Huyền trang từ Ấn độ trở về, thành lập dịch trường, sư cũng đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Ứng Âm Nghĩa

    《玄應音義》

    Cũng gọi Nhất thiết kinh âm nghĩa. Tác phẩm, 25 quyển (Đại đường nội điển lục quyển 5 gọi là Chúng kinh âm nghĩa, 15 quyển; Pháp uyển châu lâm quyển 100 gọi là Đại đường chúng kinh âm nghĩa, 20 quyển), do ngài Huyền ứng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Uyển

    《玄琬》

    (562-636) Vị tăng Trung quốc, sống vào đời Tùy Đường, người Hoằng nông, Hoa âm, sau dời đến huyện Tân phong, Ung châu, họ Dương. Sư xuất gia năm 15 tuổi, y vào ngài Đàm diên thụ giới Cụ túc, rồi theo ngài Hồng tuân học l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Văn

    《玄文》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho loại hoa văn có màu đen huyền. Như trong Sở Từ (楚辭), chương 9, phần Hoài Sa (懷沙) có câu: “Huyền văn xử u hề, mông tẩu vị chi bất chương (玄文處幽兮、矇瞍謂之不章, hoa văn đen chỗ tối chừ, mắt mờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huyền Y Ông

    《懸衣翁》

    Bộ hạ của Sơ giang vương trong Thập điện minh vương. Cứ theo Tịnh độ kiến văn tập, thì người chết sau 14 ngày, phải đến sảnh đường của Sơ giang vương ở âm phủ, lúc đó, Đoạt y bà lột hết quần áo của người chết, rồi đem gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyết Bồn Kinh

    《血盆經》

    Gọi đủ: Đại tạng chính giáo huyết bồn kinh. Kinh, 1 quyển, được thu vào Vạn tục tạng tập 87. Nội dung kinh này tường thuật việc tôn giả Mục liên đến huyện Truy dương thuộc Vũ châu, thấy những người đàn bà chịu khổ trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyệt Đẳng Tâm

    《穴等心》

    Tạng: Phug-lta-bu#i sems. Chỉ cho tâm dễ bị loạn động, không giữ được trạng thái an định lúc ban đầu. Đây là tâm thứ 58 trong 60 thứ vọng tâm phân biệt của phàm phu được liệt kê trong phẩm Trụ tâm của kinh Đại nhật quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyết Mạch

    《血脉》

    Mạch máu. Trong Phật giáo, từ ngữ này được dùng để chỉ cho sự truyền thừa giáo pháp. Huyết mạch biểu thị ý nghĩa lưu thông liên tục không ngừng, vì thế pháp môn được truyền nối giữa thầy và trò gọi là Huyết mạch tương t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyết Thư

    《血書》

    Cũng gọi Huyết tả. Dùng máu để viết chép kinh văn. Kinh Phạm võng quyển hạ (đại 24, 1009 thượng), nói: Lột da làm giấy, chích máu làm mực, lấy tủy làm nước, chẻ xương làm bút để biên chép giới của Phật . [X. kinh Tập nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huynh Đệ

    《兄弟》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho đại chúng, là những người cùng tu hành trong Thiền viện. Điều Tự pháp sư kị trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 2 (Đại 48, 1119 thượng), nói: Tụng kinh xong chuẩn bị nước nóng, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huỳnh Hoặc Tinh

    《熒惑星》

    I. Huỳnh Hoặc Tinh. Phạm:Aígàraka. Dịch âm: Áng già la ca. Cũng gọi Huỳnh hoặc thiên, Hỏa tinh, Hỏa diệu tinh, Tứ lợi tinh, Hỏa tinh tinh, Hư hán tinh, Vân hán tinh. Sao Huỳnh hoặc, một trong Cửu diệu. Hình tượng của vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huỳnh Tuyền

    《黃泉》

    : suối vàng. Trong văn hóa Trung Quốc, nó chỉ cho thế giới cư trú của người chết. Người xưa cho rằng trời là đen huyền, đất là màu vàng; suối thì nằm trong lòng đất, nên có tên gọi là Huỳnh Tuyền. Có thuyết cho rằng, Tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hy Tẩu Thiệu Đàm

    《希叟紹曇》

    Kesō Shōdon, ?-?: vị tăng của Phái Dương Kì và Phái Phá Am thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Hy Tẩu (希叟), người Tây Thục (西蜀, Tỉnh Tứ Xuyên), pháp từ của Vô Chuẩn Sư Phạm (無準師範). Vào năm thứ 9 (1249) niên hiệu Thuần Hự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển