Huyết Mạch

《血脉》 xuè mài

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Mạch máu. Trong Phật giáo, từ ngữ này được dùng để chỉ cho sự truyền thừa giáo pháp. Huyết Mạch biểu thị ý nghĩa Lưu Thông liên tục không ngừng, vì thế Pháp Môn được truyền nối giữa thầy và trò gọi là Huyết Mạch tương thừa . Đồ biểu về hệ thống truyền thừa giữa thầy và trò gọi là Huyết Mạch phổ . Ở Trung Quốc, khoảng năm Trinh nguyên (785-804) đời Đường đã có lưu truyền cách làm Huyết Mạch phổ. Tại Nhật bản, Huyết Mạch phổ đặc biệt được Thiền Tông và Mật giáo coi trọng. Trong Huyết Mạch phổ, hệ phổ ghi chép các việc lớn của Tông Phái, được gọi là Tông mạch hoặc Pháp mạch, còn hệ phổ ghi chép việc truyền giới thì gọi là Giới mạch. Nói chung, khi chư tăng trao truyền Ấn Tín cũng được ghi chép tường tận trong Huyết Mạch phổ. Ngoài ra Tín Đồ Tại Gia Kết Duyên Phật Pháp, đôi khi cũng được truyền Huyết Mạch phổ, nhưng đơn giản hơn.