Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.316 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 2.063 thuật ngữ. Trang 40/42.
  • Đồng Tham

    《同參》

    Chỉ cho những người cùng thờ một thầy và cùng tham thiền học đạo, giống với nghĩa Đồng học, Đồng nghiên cứu. Từ ngữ này về sau trở thành tiếng xưng hô chung giữa các tăng lữ với nhau. [X. tắc 2 Bích nham lục].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Tháp Tông

    《東塔宗》

    Cũng gọi Đông tháp bộ tông, Đông tháp luật tông. Luật tông do sư Hoài tô (634-707) sáng lập vào đời Đường, Trung quốc, vì sư ở ngôi tháp phía đông chùa Sùng phúc tại Trường an nên gọi tông phái của sư là tông Đông tháp. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Chi Hoặc

    《同體之惑》

    Vô minh phiền não của con người vốn cùng một thể tính với chân như hệt như sóng với nước. [X. Pháp hoa kinh huyền nghĩa Q.5 phần trên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Đại Bi

    《同體大悲》

    Cũng gọi Đồng thể từ bi. Quán tưởng tất cả chúng sinh với mình là cùng một thể tính mà sinh khởi tâm từ bi bình đẳng để cứu khổ, ban vui. Bồ tát Sơ địa trở lên, coi chúng sinh là chính mình, lấy nỗi khổ của chúng sinh là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Môn

    《同體門》

    Tông Hoa nghiêm cho rằng tất cả hiện tượng tồn tại, ngay từ tự thể, không hề có bản tính riêng biệt, nhân và duyên cũng không tồn tại mâu thuẫn nhau, mà trong nhân có duyên, trong duyên có nhân; cho nên trong một hiện tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thế Ngũ Sư

    《同世五師》

    Đối lại với Dị thế ngũ sư. Cũng gọi Hoành ngũ sư. Năm vị đệ tử của ngài Ưu ba cúc đa ra đời cùng thời đại vào khoảng 500 năm sau đức Phật nhập diệt(tức thời đại vua A dục). Đó là: Đàm vô đức, Tát bà đa, Di sa tắc, Ca diế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Tam Bảo

    《同體三寶》

    Cũng gọi Nhất thể tam bảo; Đồng tướng tam bảo. Tức là Phật bảo, Pháp bảo, Tăng bảo đều cùng một thể không khác. Theo Đại thừa nghĩa chương quyển 10, thì Nhất thể (đồng thể) có thể chia làm 3 nghĩa: 1. Bàn theo sự thì Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Tướng Nhập

    《同體相入》

    Từ ngữ của tông Hoa nghiêm nêu rõ nghĩa sự sự viên dung vô ngại. Nghĩa là tất cả các pháp là cùng một thể tính, cái này hòa vào cái kia, cái kia dung nhập trong cái này, giao thoa hòa hợp mà không ngăn ngại lẫn nhau. Đồn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Tướng Tức

    《同體相即》

    Từ ngữ của tông Hoa nghiêm nêu rõ sự sự viên dung vô ngại. Đồng thể là đối lại với Dị thể, Tương tức đối lại với Tương nhập. Môn này là do tông Hoa nghiêm y cứ vào nghĩa bất đãi duyên trong sáu nghĩa nhân mà lập ra. Đồng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Thiền Tự

    《東禪寺》

    : xem Ngũ Tổ Tự (五祖寺) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đồng Thính Di Văn

    《同聽异聞》

    Khi đức Phật nói pháp, đại chúng cùng nghe, những pháp mà mỗi người nghe đều khác nhau: Căn cơ Tiểu thừa nghe pháp nhỏ, căn cơ Đại thừa nghe pháp lớn. Đây nói về thính chúng thuộc Bí mật giáo thứ 3 và Bất định giáo thứ 4…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thời Cụ Túc Tương Ưng Môn

    《同時具足相應門》

    Đồng thời là cùng một lúc, Cụ túc là đầy đủ, tương ứng là ứng hợp lẫn nhau, không chống trái nhau. Một trong 10 Huyền môn của tông Hoa nghiêm. Môn này là nói chung về 10 môn, 9 môn còn lại là nghĩa riêng của môn này. Ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Thượng

    《洞上》

    Thiền tông do thiền sư Động sơn Lương giới sáng lập, cũng dùng để chỉ cho tông Tào động. Vì để phân biệt với các Thiền phái thuộc tông Tào động do các sư đời sau đề xướng, nên gọi là tông Thiền do chính ngài Động sơn kha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Thượng Cổ Triệt

    《洞上古轍》

    Dōjōkotetsu: 2 quyển, trước tác của Vĩnh Giác Nguyên Hiền (永覺元賢) nhà Minh, do Vi Lâm Đạo Bái (爲林道霈) biên tập, san hành trong khoảng thời gian niên hiệu Khang Hy (康熙, 1662-1722). Đây là tác phẩm do Vĩnh Giác Nguyên Hiền―p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Ti

    《東司》

    Cũng gọi là Đông tịnh, Hậu giá, Khởi chỉ xứ, Tuyết ẩn. Nhà vệ sinh dành cho chư tăng của Đông tự trong Thiền lâm, nhưng đến đời sau thì trở thành nhà vệ sinh chung. Trái lại, nhà vệ sinh dành cho chư tăng của Tây tự thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Tiết

    《冬節》

    Chỉ cho ngày Đông chí, một trong bốn lễ tiết hằng năm của tùng lâm. Vào ngày này, sau khi dùng trà, đại chúng ăn bánh và trái cây rồi sau đó mới ăn cơm chiều. Cũng nhân dịp này, đại chúng phải chúc mừng lẫn nhau. Nghi th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Tĩnh Nhị Tướng

    《動靜二相》

    Tướng động và tướng tĩnh. Động là hoạt động, tĩnh là dừng nghỉ, hai trạng thái của sự vật. Bích nham lục tắc 46 (Đại 48, 183 thượng), nói: Chỗ vào đã vắng lặng, hai tướng động tĩnh rõ ràng chẳng sinh. Nếu nói là tiếng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tỉnh Thuận Khánh

    《筒井順慶》

    Tsutsui Junkei, 1549-1584: vị võ tướng sống cuối thời Chiến Quốc, thành chủ Thành Đồng Tỉnh (筒井城) ở Quận Sanh Câu (生駒郡, Ikoma-gun), Đại Hòa (大和, Yamato). Năm 1571 (niên hiệu Nguyên Quy [元龜] thứ 2), khi Tùng Vĩnh Cửu Tú (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Trai

    《冬齋》

    Trai hội đặc biệt vào ngày Đông chí trong Thiền lâm. Khi lên giảng đường thuyết pháp vào ngày Đông chí, vị Đô tự phải sửa soạn đông trai cúng dường đại chúng. Mục giám viện trong Thiền uyển thanh qui (Vạn tục 111, 445 hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Triển Tam Bái

    《同展三拜》

    Đại chúng cùng trải tọa cụ lễ ba lạy. Một trong những phép lễ bái của Thiền tông. Mục Đạt ma kị, chương Tôn tổ trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 2 (Đại 48, 1118 thượng), nói: Trụ trì niệm hương, Thị giả cầm hương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Triều

    《冬朝》

    Buổi sáng sớm ngày Đông chí. Trong Thiền lâm, vào sáng ngày này, chư tăng thường chúc mừng nhau. [X. mục Nguyệt tiến trong Huyễn trụ am thanh qui].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Trụ Địa Ngục

    《銅柱地獄》

    Địa ngục trong đó tội nhân bị trừng trị bằng cách dùng cột đồng nóng. Những chúng sinh làm hạnh tà dâm, tạo các nghiệp bất tịnh, sau khi chết, phải đọa vào địa ngục này. Cứ theo kinh Quán Phật tam muội hải quyển 5, cột đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Trước

    《動著》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tâm lay động không định, thường khởi vọng tưởng. Bích nham lục tắc 6 (Đại 48, 183 thượng), nói: Bên động không sinh hoa rơi rắc Thuấn nhã đa thần bỗng buồn thương Chớ dao động!(Mạc động trước!…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tử

    《童子》

    Phạm, Pàli: Kumàra. Dịch âm: Cưu ma la. Phạm: Kumàraka. Dịch âm: Cưu ma ra già. I. Đồng Tử. Con trai 4 tuổi hoặc 8 tuổi trở lên, chưa cạo tóc, chưa thụ giới, gọi là Đồng tử; Đồng nhi; Đồng chân. Nếu là con gái thì gọi Đồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tử Hình

    《童子形》

    Cũng gọi Đồng hình. Một trong các loại hình tượng trong Phật giáo. Tức là những hình đồng nam,đồng nữ dáng dịu dàng dễ thương, trên chỏm đầu những lọn tóc được tết lại như những trái đào.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tử Kinh Pháp

    《童子經法》

    Cũng gọi Thập ngũ đồng tử pháp, Hộ chư đồng tử kinh pháp, Càn đạt bà pháp, Đồng tử kinh thư tả cúng dường tác pháp. Là phép tu y cứ theo kinh Hộ chư đồng tử. Kinh Hộ chư đồng tử do ngài Bồ đề lưu chi dịch vào thời Bắc Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Tự Mạn Đồ La

    《東寺曼荼羅》

    Cũng gọi Ngự tu pháp mạn đồ la. Bức tranh Mạn đồ là Kim cương bộ và Thai tạng bộ do sư Không hải mang từ Trung quốc về Nhật bản vào niên hiệu Đại đồng năm đầu (806), hiện được cất giữ ở viện Quán đính của chùa Đông tự ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Tự Như Hội

    《東寺如會》

    Tōji Nyoe, 744-823: người vùng Thiều Châu (韶州, Tỉnh Quảng Đông). Ông xuất gia lúc nhỏ tuổi, vào năm thứ 8 (773) niên hiệu Đại Lịch (大曆), ông đến tham vấn Kính Sơn Pháp Khâm (徑山法欽), và sau kế thừa dòng pháp của Mã Tổ Đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đồng Tử Tự

    《童子寺》

    Chùa ở trên núi Long sơn cách huyện Thái nguyên, tỉnh Sơn tây, Trung quốc, về mạn tây nam 20 km, do thiền sư Hoành lễ sáng lập vào năm Thiên bảo thứ 7 (556) đời Bắc Tề. Tương truyền có hai đồng tử thấy tảng đá trên núi n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tướng

    《同相》

    Một trong sáu tướng. Các pháp tuy thiên sai vạn biệt, nhưng đều do nhân duyên hòa hợp mà thành một pháp duyên khởi, không trái nghịch nhau. Như cột, kèo, rường, ngói v.v... hợp lại mà thành ngôi nhà. (xt. Lục Tướng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Văn Chúng

    《同聞衆》

    Đại chúng cùng nghe pháp. Chỉ cho các vị tỉ khưu, Bồ tát v.v... cùng nghe đức Phật nói pháp thường được đề cập ở đầu các kinh. Pháp hoa văn cú quyển 1 chia Đồng văn chúng làm ba hạng là: Thanh văn, Bồ tát và Tạp chúng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Vật

    《動物》

    Trong các kinh điển và truyện cổ của Phật giáo, các động vật thường được dùng để biểu hiện. Có 3 lí do: 1. Ảnh hưởng của tư tưởng nghiệp (Phạm: karma) và luân hồi (Phạm: saôsàra). 2. Khuynh hướng sùng bái tinh linh (anim…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Vật Sùng Bái

    《動物崇拜》

    Tín ngưỡng sùng bái động vật bắt đầu vào thời kì sau của tôn giáo tự nhiên phản ánh ý thức xã hội nguyên thủy ở thời kì săn bắn. Sự sùng bái động vật sớm nhất có thể đã bắt nguồn ở ngọn núi Trois Frères tại Ariège ở miền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Vực Truyện Đăng Mục Lục

    《東域傳燈目錄》

    Có 1 quyển hoặc 2 quyển, do ngài Vĩnh siêu người Nhật bản biên soạn vào năm 1094, thu vào Đại chính tạng tập 55. Nội dung sách này biên tập mục lục các kinh điển được truyền bá ở Nhật bản gồm tất cả 1582 bộ chia làm năm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đột Ca

    《突迦》

    Phạm: Durgà. Dịch ý: Nan cận mẫu (người mẹ khó gần). Hóa thân của nữ thần Tuyết sơn trong Ấn độ giáo, là vợ của thần Thấp bà, cũng là một vị nữ thần độc lập-thần Hàng ma, một trong những vị thần chính do phái Tính lực tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đột Cát La

    《突吉羅》

    Phạm: duṣkṛta, Pàli: dukkaṭa. Cũng gọi Đột tất cát lật đa, Đột sắt kỉ lí đa, Độc kha đa. Hán dịch: Ác tác, Tiểu quá, Khinh cấu, Việt tì ni. Tên tội trong giới luật, tức những tội nhẹ như ác tác, ác ngữ. Là một trong năm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức

    《德》

    Cái đức đạt được nhờ tu hành chính đạo, như những từ Công đức, Phúc đức, Đạo đức v.v... Công đức của quả vị Phật được chia làm hai loại: 1. Trí đức: Bồ đề, tức là trí tuệ viên mãn. 2. Đoạn đức: Niết bàn, tức đã hoàn toàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Ẩn Quán Hưu

    《德隱貫休》

    Tokuin Kankyū, 832-912: tự là Đức Ẩn (德隱), đệ tử của Thạch Sương Khánh Chư (石霜慶諸), nổi tiếng với tư cách là thi tăng, xuất thân họ Khương (姜), vùng Lan Khê (蘭谿), Kim Hoa (金華, Tỉnh Triết Giang). Năm lên 7 tuổi, ông theo x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đức Cách Ấn Kinh Viện

    《德格印經院》

    Trung tâm ấn hành kinh sách rất qui mô ở chùa Cánh khánh huyện Đức cách, Tây khang, do quan huyện Đức cách là ông Khước cát đăng ba trạch nhân sáng lập vào năm Ung chính thứ 7 (1729) đời Thanh. Viện này cùng với viện Bố …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Chiếu

    《德照》

    (1920 - 1984) Vị tăng Trung quốc, người huyện Đài trung, Đài loan, họ Trương, biệt hiệu Duy tông, tốt nghiệp trường Đại học Hoa viên tại Nhật bản. Năm Dân quốc 25 (1936), sư theo ngài Long đạo xuất gia ở chùa Long tuyền.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Cơ

    《德基》

    (1634 - 1700) Vị tăng Trung quốc ở đầu đời Thanh, người Hưu minh (tỉnh An huy), họ Lâm, tự Định am, tổ thứ 3 của phái Thiên hoa luật tông. Sư tin Phật từ thủa nhỏ, tránh xa rượu thịt, nhân nghe vị tăng đọc kinh Kim cương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Di

    《德异》

    (1231 - ?) Vị Thiền tăng thuộc phái Dương kì tông Lâm tế ở đời Nguyên, người huyện Cao an, tỉnh Giang tây, họ Lư, hiệu Mông sơn, người đời gọi Sư là Cổ quân tỉ khưu. Sư từng tham yết các ngài Cô thiềm Như oánh ở chùa Thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Đại Tự

    《德大寺》

    Tokudai-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, tọa lạc tại 4-6-2 Ueno (上野), Daito-ku (台東區), Tokyo-to (東京都), rất nổi tiếng với danh hiệu là ngôi Ma Lợi Chi Thiên (摩利支天) ở vùng Thượng Dã (上野, Ueno); sơn hiệu là Diệu Tuyên Sơn (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đức Điền

    《德田》

    Ruộng đức, ví dụ các bậc đã chứng quả vị Phật hoặc A la hán. Vì các Ngài có đầy đủ công đức thù thắng, cúng dường các Ngài thì sẽ được nhiều phúc đức, cũng như người làm ruộng, gieo trồng hạt giống tốt sẽ thu hoạch nhiều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Hải

    《德海》

    : công đức to lớn như biển cả. Như trong Kim Quang Minh Tối Thắng Vương Kinh (金光明最勝王經, Taishō Vol. 16, No. 665) có đoạn: “Như Lai đức hải thậm thâm quảng, phi chư thí dụ sở năng tri, ư chúng thường khởi đại bi tâm, phươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đức Hành

    《德行》

    Phạm: Guịa. Điều thiện đã thành tựu gọi là Đức; đạo quả chứng được gọi là Hạnh. Đức hạnh có hai nghĩa: 1. Công đức và hành pháp. Luận Kim cương châm (Đại 32, 171 trung), nói: ... Cho nên đã có giới hạnh lại còn phải tu đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Hiệu

    《德號》

    Danh hiệu của chư Phật có đầy đủ muôn đức như danh hiệu Na mô A di đà Phật. Đến đời sau, ngoài tên ra có người còn đặt thêm Biểu đức hiệu (Đạo hiệu), phần nhiều dùng chữ Tự....ở trước hiệu này. Như Nhan thị gia huấn nói:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Hồng

    《德洪》

    (1071 - 1128) Vị Thiền tăng thuộc phái Hoàng long tông Lâm tế đời Tống, người Thụy châu (Cao an Giang tây), họ Dụ (có người bảo họ Bành, Du), tự là Giác phạm, hiệu là Tịch âm tôn giả. Năm 19 tuổi, Sư dự cuộc thi kinh ở c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Huệ

    《德慧》

    Phạm: Guṇamati. Dịch âm: Lũ noa mạt để, Cù na mạt để, Cầu na ma đế. Cao tăng người Nam Ấn độ, sinh vào khoảng hậu bán thế kỉ V đến tiền bán thế kỉ VI, là một trong 10 vị Đại luận sư Duy thức, thầy của sư An tuệ. Ngài thô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Huy

    《德輝》

    Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế sống vào đời Nguyên, hiệu là Đông dương. Năm Thiên lịch thứ 2 (1329) đời vua Minh tông, Sư trông coi chùa Bách trượng. Niên hiệu Chí thuận năm đầu (1330) đời vua Văn tông, Sư làm lại nhà P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển