Đức Hành

《德行》 dé xíng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Guịa. Điều thiện đã Thành Tựu gọi là Đức; đạo Quả Chứng được gọi là Hạnh. Đức hạnh có hai nghĩa:
1. Công ĐứcHành Pháp. Luận Kim Cương châm (Đại 32, 171 trung), nói: ... Cho nên đã có giới hạnh lại còn phải tu đức nghiệp mới gọi là Bà La Môn; cho đến hạng Thủ Đà La nếu tu đức hạnh cũng trở thành Bà La Môn.
2. Các pháp tu có đầy đủ các Công Đức, như Tam HọcLục Độ. Kinh Nhân Vương quyển thượng (Đại 8, 825 thượng), nói: Có 10 ức Cư Sĩ ở giai vị Thất hiền đầy đủ đức hạnh.