Đức

《德》

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cái đức đạt được nhờ tu hành Chính Đạo, như những từ Công Đức, Phúc Đức, Đạo Đức v.v... Công Đức của quả vị Phật được chia làm hai loại:
1. Trí đức: Bồ Đề, tức là trí tuệ viên mãn.
2. Đoạn đức: Niết Bàn, tức đã hoàn toàn diệt hết Phiền Não. Hoặc gồm ba đức: Trí, Đoạn, Ân (theo Nguyện Lực cứu độ Chúng Sinh). Tính Đức của Phật và Bồ Tát cũng có 2 thứ là: Bi đức (lợi người) và Trí đức (lợi mình). Bản tính chân thực vốn có gọi là Tính Đức; còn cái đức nhờ tu hành mới đạt được thì gọi là Tu đức. Cả 2 gọi chung là Nhị Đức. Đại Niết Bàn thì có đủ ba đức: Pháp Thân, Bát Nhã và Giải thoát. Học phái Thắng luận (Phạm: Vaizewika), một trong 6 phái Triết học của Ấn Độ đời xưa, có lập ra Thập Cú Nghĩa (10 nguyên lí), trong đó Đức Cú Nghĩa là một trong 24 đức. Học phái Số Luận (Phạm: Sàôkhya) cũng có Đề Xướng thuyết Ba đức. (xt. Tam Đức).