Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đề Bà Thiết Ma
《提婆設摩》
Phạm: Devazarman. Hán dịch: Thiên tịch, Hiền tịch. Một trong sáu vị Luận sư của Thuyết nhất thiết hữu bộ thuộc Tiểu thừa, người nước Tì sách ca (Phạm, Pàli:Vaizaka), Trung Ấn độ, ra đời khoảng 100 năm sau đức Phật nhập d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Bà Tông
《提婆宗》
Cũng gọi Tam luận tông, Long thụ tông, Trung quán tông, Không tông, Vô tướng tông, Vô tướng đại thừa tông, Vô sắc chính quán tông. Một trong các tông phái Đại thừa. Tông này được kiến lập trên nền tảng 3 bộ luận: Trung l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Bát Hữu
《第八有》
Cũng gọi Đệ bát sinh. Đối lại với Cực thất phản hữu. Bậc Thánh của quả Dự lưu thụ sinh đến cõi Dục nhiều nhất là bảy lần, không thụ sinh đến lần thứ 8. Tuy nhiên, trong các bộ phái Tiểu thừa, Di sa tắc bộ chủ trương thụ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Bát Ngoại Hải
《第八外海》
Biển thứ 8 trong tám biển chín núi. Theo vũ trụ luận của Phật giáo, thì một thế giới do chín núi tám biển cấu thành, mặt đất hình tròn giống cái mâm đồng, ở chính giữa là núi Tu di. Theo thứ tự khoảng cách một núi một bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Cung
《禔躬》
: an thân, tu thân; đồng nghĩa với đề thân (禔身). Như trong Minh Sử (明史), chương Ẩn Dật Truyện (隱逸傳), Lưu Mẫn (劉閔), có câu: “Cầu cổ thánh hiền đề cung huấn gia chi pháp, suất nhi hành chi (求古聖賢禔躬訓家之法、率而行之, cầu thánh hiền …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đề Danh Tăng
《題名僧》
Từ ngữ gọi chung chúng tăng trong pháp hội, ngoại trừ vị Đạo sư và 7 vị tăng có chức vụ quan trọng. Ngoài ra, trong nghi thức pháp hội, vị tăng phụ trách việc đọc tụng tựa đề kinh cũng gọi là Đề danh tăng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đế Duyên Độ
《諦緣度》
Chỉ cho Tứ đế, Thập nhị nhân duyên và Lục độ. Tông Thiên thai dùng 3 pháp này làm pháp tu quán cho hàng Thanh văn, Duyên giác và Bồ tát trong Tam tạng giáo. [X. Bát tông cương yếu].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Đa Ca
《提多迦》
Phạm: Dhìtika. Cũng gọi Đề tri ca, Địa để ca. Hán dịch: Hữu quí. Vị tổ thứ 5 của Thiền tông Ấn độ, người nước Ma đột la (có thuyết nói là nước Ma ca đà). Cứ theo A dục vương truyện quyển 6 chép, thì sư y vào ngài Ưu ba c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Điểm
《提點》
Đề cử kiểm điểm. Chức vụ của vị tăng trông coi về tiền bạc, thóc gạo của thường trụ trong Thiền lâm. Tức là nhân viên kế toán, vốn là tên một chức quan ở triều Tống. [X. điều Thiên hóa trong Sắc tu Bách trượng thanh qui …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Để Hạ
《底下》
Thông thường những cái thấp hèn được gọi là để hạ. Trong Phật giáo, Để hạ là chỉ cho hàng phàm phu nghiệp chướng sâu nặng dưới giai vị Thập tín. Cứ theo Tứ phần luật san bổ tùy cơ yết ma sớ quyển 4 phần dưới của ngài Đạo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Hiệu
《題號》
Đề mục nêu rõ nội dung của Kinh, Luận, Sớ v.v... Đề hiệu có những tên gọi như: Thủ đề viết ở đầu quyển; Vĩ đề viết ở cuối quyển; Ngoại đề viết bên ngoài bìa sách; Nội đề viết ở ngay trang đầu.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Hồ
《醍醐》
s: maṇḍa, sarpir-maṇḍa, p: maṇḍa, sappi-maṇḍa: (1) chỉ loại dầu tinh chất được chế thành từ ván sữa; màu vàng trắng, đem làm bánh, rất ngọt và béo; (2) chỉ cho một loại rượu ngon; (3) là một trong 5 vị, tức sữa, cạo sữa,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đề Hồ Dụ
《醍醐喻》
Dùng đề hồ để ví dụ chính pháp vô thượng. Tông Thiên thai dùng năm vị được biến chế từ sữa bò là: nhũ (sữa), lạc (váng sữa), sinh tô (bơ), thục tô (kem) và đề hồ (phó mát) để ví dụ với năm thời giáo là: Hoa nghiêm, A hàm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Hồ Kinh
《醍醐經》
Chỉ cho kinh Pháp hoa và kinh Niết bàn. Đề hồ là vị ngon quí nhất trong 5 vị được tinh chế từ sữa bò, cũng như kinh Pháp hoa và kinh Niết bàn là 2 bộ kinh chứa đựng các giáo pháp thù thắng nhất trong các kinh. Bởi thế, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Hồ Quán Đỉnh
《醍醐灌頂》
Đề hồ rưới lên đỉnh đầu. Từ ngữ này được dùng để ví dụ một khi trí tuệ khơi mở thì con người có thể trừ phiền não vô minh, được thanh tịnh sáng suốt. Bởi thế nó còn có nghĩa là giúp cho người học khai ngộ một cách mau ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Hồ Sát Nhân
《醍醐殺人》
Đề hồ giết người. Ngài Trí khải thuộc tông Thiên thai chia giáo pháp của đức Phật làm năm thời: Hoa nghiêm, Lộc uyển (A hàm), Phương đẳng, Bát nhã và Pháp hoa niết bàn, rồi theo thứ tự phối hợp với năm vị: nhũ, lạc, sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Hồ Thiên Hoàng
《醍醐天皇》
Daigo Tennō, tại vị 897-930: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ nhất của Vũ Đa Thiên Hoàng (宇多天皇, Uta Tennō), tên là Đôn Nhân (敦仁, Atsugimi), còn gọi là Hậu Sơn Khoa Đế (後山科帝), Tiểu Dã Đế (小野帝). Ôn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đề Hồ Tự
《醍醐寺》
Daigo-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Đề Hồ (醍醐派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiệu núi là Thâm Tuyết Sơn (深雪山), hiện tọa lạc tại Daigo (醍醐), Fushimi-ku (伏見區), Kyoto-shi (京都市). Theo truyền ký của chùa cho biết, Thánh Bảo (聖寶) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Để Lí
《底理》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho chỗ rốt ráo của đạo lí. Bích nham lục Phổ chiếu tự (Đại 48, 139 thượng), nói: Khảo xét đến tận nguồn, mổ xẻ đến chỗ cùng cực (để lí).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Để Lí Tam Muội Da Bất Động Tôn Uy Nộ Vương Sứ Giả Niệm Tụng Pháp
《底哩三昧耶不動尊威怒王使者念誦法》
Gọi tắt: Để lí tam muội da pháp, Để lí tam muội da kinh. Có 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung ghi chép pháp niệm tụng của Bất động tôn, gồm: 1. Chỉ rõ pháp hộ thân trư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Lục Thiên Bảo
《第六天寶》
Vật báu ở cõi trời thứ 6, là trời Tha hóa tự tại. Đây là tầng trời cao nhất trong cõi Dục, cho nên vật báu ở đây cũng quí giá hơn vật báu của các cõi khác. Trong kinh điển thường dùng vật báu của cõi trời này để ví dụ cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đê Mê Nghi La
《低迷宜羅》
Phạm:Timiígila,Pàli:Timingala. Cũng gọi Đế di kì la, Đề mê, Để di. Một loại cá lớn thường ăn thịt các cá khác. Kinh Đại pháp cự đà la ni quyển 20, kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 36 và luật Thập tụng quyển 25 đều c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Mục
《題目》
I. Đề Mục. Tên kinh. Theo các kinh điển Đại thừa, người đọc tụng thụ trì tên kinh được rất nhiều công đức. Cho nên từ xưa ở Trung quốc và Nhật bản, phong tục xướng tụng đề kinh rất thịnh hành. II. Đề Mục. Cũng gọi Thủ đề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Ngũ Đại
《第五大》
Đại thứ 5. Ví dụ các pháp giả, chỉ có tên gọi chứ không có thực. Hiển giáo chỉ nói 4 đại: Đất, nước, lửa, gió tạo ra tất cả sắc pháp, chứ không có đại thứ 5, cho nên dùng đại thứ 5 để ví dụ cho lông rùa sừng thỏ là những…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đế Nhàn
《諦閑》
(1858 - 1932) Vị danh tăng tông Thiên thai ở cuối đời Thanh đầu đời Dân quốc. Người huyện Hoàng nham, tỉnh Chiết giang, họ Chu tên Cổ hư, hiệu Trác tam. Thủa nhỏ, mỗi khi thấy vị sa môn, sư rất vui mừng. Lớn lên, sư theo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Ngã Thân
《第一我身》
Thân tự tại bậc nhất, dùng để ví dụ Giáo tổ Tì lô giá na (đức Đại nhật Như lai) trong kinh điển Mật giáo. [X. phẩm Cụ duyên trong kinh Đại nhật Q.1; Đại nhật kinh sớ Q.4].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Nghĩa Đế
《第一義諦》
Phạm: Paramàrtha-satya, Pàli: Paramattha-sacca. Gọi tắt: Đệ nhất nghĩa. Cũng gọi Thắng nghĩa đế, Chân đế, Thánh đế, Niết bàn, Chân như, Thực tướng, Trung đạo, Pháp giới. Đối lại với Thế tục đế. Chân lí sâu xa mầu nhiệm v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Nghĩa Hoà Hợp
《第一義和合》
Đối lại với Thế hòa hợp. Là Bồ tát tăng được nói trong kinh Niết bàn. Hòa hợp, chỉ cho Hòa hợp tăng, Tăng đoàn, Giáo đoàn. Còn Thế hòa hợp thì chỉ cho Thanh văn tăng. Kinh Niết bàn chủ trương Phật tính thường trụ và cho …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Nghĩa Không
《第一義空》
Phạm: Paramàrtha-zùnyatà. Cũng gọi Thắng nghĩa không, Chân thực không. Một trong 18 không. Niết bàn Đại thừa và thực tướng các pháp là đệ nhất nghĩa cùng tột, chẳng thường chẳng diệt, không nhận không chấp, tính nó tự nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Nghĩa Lạc
《第一義樂》
Niềm vui vi diệu của Niết bàn. Đệ nhất nghĩa là chân lí rốt ráo cùng tột. Niết bàn là cảnh giới tịch tĩnh diệu lạc, không có gì so sánh được, cho nên gọi là Đệ nhất nghĩa lạc. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 582 hạ), nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Nghĩa Môn
《第一義門》
Tức là Đệ nhất nghĩa đế, Hướng thượng môn, Đối lại với Đệ nhị nghĩa môn, Đệ tam nghĩa môn, hướng hạ môn. Là cảnh giới tuyệt đối vượt ra ngoài ngôn ngữ tư duy.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Nghĩa Pháp Thắng Kinh
《第一義法勝經》
Có 1 quyển, do ngài Bát nhã lưu chi dịch vào đời Nguyên Ngụy, thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này ghi lại việc đức Phật giải thích cho tiên nhân Quang minh cự về 4 vấn đề: Chúng sinh từ đâu sinh ra, lửa đốt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Nghĩa Tất Đàn
《第一義悉檀》
Cũng gọi Nhập lí tất đàn. Một trong 4 Tất đàn. Pháp dùng để phá trừ tất cả sự biện luận, vượt ra ngoài lời nói. Đây là phương tiện khéo léo dùng để thuyết minh lí trung đạo khiến chúng sinh chứng ngộ chân lí. Đệ nhất ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Nghĩa Trí
《第一義智》
Trí tuệ cùng tột tuyệt đối. Tức là trí tuệ Phật trong Kim cương dụ định đã diệt trừ tất cả phiền não. Kim cương dụ định là Thiền định do Bồ tát Đẳng giác chứng được. Kinh Thắng man (Đại 12. 221 thượng), nói: Kim cương dụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Tịch Diệt
《第一寂滅》
I. Đệ Nhất Tịch Diệt. Diệu lí thực tướng, Niết bàn tịch tĩnh. Thực tướng của các pháp là đệ nhất. Xa lìa tất cả danh tướng, ngữ ngôn, gọi là Tịch diệt. Phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa quyển 1 (Đại 9, 9 trung), nói: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Tối Thắng Tam Muội Da Ấn
《第一最勝三昧耶印》
Gọi tắt: Tối thắng tam muội da ấn. Cũng gọi Pháp giới định ấn, Trừ tán loạn tâm ấn. Định ấn của đức A di đà Như lai. Cứ theo kinh Thủ hộ quốc giới chủ quyển 2, thì ấn tướng này là 2 tay ngửa ra đặt ở ngang rốn, bàn tay p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhị Đàn
《第二壇》
Đối lại với Đại đàn. Nói chung, đàn cúng dường của 2 bộ Đại mạn đồ la gọi là Đại đàn, ngược lại là Chính giác đàn (Tiểu đàn) khi làm lễ Quán đính gọi là Đệ nhị đàn. Còn bản tôn đàn tu các đại pháp khác thì gọi là Đại đàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhị Nghĩa Môn
《第二義門》
Pháp môn giáo nghĩa từ nơi bình đẳng hướng thượng trở lại cửa sai biệt hướng hạ, áp dụng mọi phương tiện quyền xảo, tạm mượn danh ngôn bày đặt ra, hoặc dùng hạnh Bồ tát thuận theo tình đời để giáo hóa chúng sinh, đoạn di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhị Nguyệt
《第二月》
Mặt trăng thứ hai. Chỉ chung các sự vật tựa hồ như có mà chẳng phải có. Như người đau mắt, khi nhìn mặt trăng thật, hoa mắt thấy có mặt trăng thứ hai. Đồng nghĩa với Không trung hoa (hoa đốm giữa hư không). Theo giáo lí …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhị Thiền
《第二禪》
Phạm: Dvitìya-dhyàna, Pàli: Dutiyajhàna. Tân dịch: Đệ nhị tĩnh lự. Thiền thứ 2 trong Tứ thiền, gồm có 4 tính cách: Nội đẳng tịnh, Hỉ, Lạc, Tâm nhất cảnh tính. Hành giả ở trong Thiền định này đã xa lìa hoạt động tâm lí Tầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đế Quán
《諦觀》
I. Đế Quán. Vị cao tăng người Triều tiên Cao li, năm sinh năm mất không rõ. Sư tinh thông pháp giáo quán của tông Thiên thai, rất có đạo hạnh, được Quốc vương Cao li quí trọng. Vào cuối đời Đường đầu đời Ngũ đại, Trung q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đế Quán Toàn Tập
《諦觀全集》
Sách, 28 tập, do pháp sư Diễn bồi, hiệu Đế quán soạn và Giảng đường Bát nhã ở Singapore xuất bản vào năm 1978. Nội dung chia làm 5 thiên, trong đó giải thích các bộ: kinh Giải thâm mật, luận Câu xá, luận Thành duy thức, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đế Quốc Khổng Tước
《孔雀》
s: Maurya, 322-185 trước công nguyên: do vương triều Khổng Tước cai trị, là đế quốc lớn và hùng mạnh nhất về chính trị lẫn quân sự thời cổ Ấn Độ. Bắt đầu từ vương quốc Ma Kiệt Đà (s, p: Magadha, 摩掲陀) ở bình nguyên Ấn-Hằn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Để Sa Phật
《底沙佛》
Để sa, Phạm: Tiwya, Pàli: Tissa. Cũng gọi Đế sa Phật, Đề sa Phật, Bổ sa Phật, Phất sa Phật. Tên hiệu của đức Phật ở đời quá khứ. Cứ theo luận Câu xá quyển 18 chép, thì sau khi trải qua ba a tăng kì kiếp đã tu hành thành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đế Sát Pháp Nhẫn
《諦察法忍》
Cũng gọi Sát pháp nhẫn, Pháp tư duy giải nhẫn, Pháp tư thắng giải nhẫn, Thông đạt nhẫn, Quán pháp nhẫn, Quán sát pháp nhẫn. Nhẫn nghĩa là chịu đựng được cảnh trái nghịch, không khởi tâm sân hận. Đế sát pháp nhẫn nghĩa là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đế Sư
《帝師》
Thầy của bậc Đế vương. Chức quan Tăng cao nhất ở đời Nguyên, Trung quốc, thống lãnh toàn thể tăng ni trong nước. Niên hiệu Chí nguyên năm đầu (1264), vua Thế tổ nhà Nguyên phong cho ngài Bát tư ba thuộc phái Tát ca (Tạng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đê Tâm
《低心》
Cúi đầu lặng lẽ, thản nhiên nhận chịu mọi sự kiện xảy ra trước mắt. Mục Hóa chủ trong Thiền uyển thanh qui quyển 4 (Vạn tục 111, 450 hạ), nói: Trước hết xem xét giấy tờ, thư tín, sợ có điều gì sai lầm, và chuẩn bị các vi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Tam Phần
《第三分》
I. Đệ Tam Phần. Chỉ cho tự chứng phần trong 4 loại tác dụng nhận thức của Tâm, Tâm sở hữu pháp do tông Duy thức đề xướng. Một trong Tứ phần. Tác dụng nhận thức của Tâm và Tâm sở pháp được chia làm 4 loại là: Tướng phần, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Tam Thiền
《第三禪》
Phạm: Tftìya-dhyàna, Pàli: Tatiyajjhàna. Tân dịch: Đệ tam tĩnh lự. Thiền thứ 3 trong Tứ thiền, gồm có 5 tính cách: Hành xả, Chính niệm, Chính tuệ (Chính tri), Thụ lạc và Tâm nhất cảnh tính. Ở trong thiền định này, hành g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Tê
《提撕》
Hàm ý là hướng dẫn kẻ hậu học. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 7 chép, thì một hôm, khi đang đi kinh hành trong rừng ở nước Ma yết đà, tôn giả A nan thấy một sa môn đọc tụng kinh Phật, chương cú lầm lẫn, văn tự lộn xộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển