Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Di Giáo Kinh Luận
《遺教經論》
Có một quyển, bồ tát Thiên thân của Ấn độ soạn, ngài Chân đế dịch vào đời Trần thuộc Nam triều, thu vào Đại chính tạng tập 26. Luận này là tác phẩm giải thích kinh Di giáo, nội dung chia làm bảy khoa, nói rõ giáo pháp tu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Hạ Luận
《夷夏論》
Có 1 thiên, do Cố hoan soạn vào đời Nam Tề. Nội dung biện luận về sự dị, đồng giữa Phật giáo và Đạo giáo. Toàn thiên có hơn 800 chữ. Trước hết, tác giả dẫn chứng: việc ngài Lão tử gá thai vào phu nhân Tịnh diệu ở nước Du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Hành
《易行》
Dễ làm. Đối lại với Nan hành (khó làm). Nghĩa là, trong hai pháp tu Nan hành và Dị hành để đạt đến giai vị không trở lui, thì Dị hành là pháp tu mau được mà dễ thực hiện.Ngài Long thụ cho pháp tu xưng niệm danh hiệu Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Hành Phẩm
《易行品》
Phẩm thứ 9 trong luận Thập trụ tì bà sa do ngài Long thụ soạn, ngài Cưu ma la thập dịch. Phẩm này được rút ra để lưu hành riêng. Đây là pháp tu dễ thực hành chỉ bày cho những người cầu quả vị Bất thoái (không trở lui). N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Hành Thừa
《易行乘》
Phạm:Sahaji-yàna. Phái Mật giáo tả đạo ở Ấn độ tự xưng là Dị hành thừa (cỗ xe dễ vận chuyển). Mật giáo tả đạo xuất hiện vào thế kỉ thứ VII Tây lịch, nhấn mạnh thuyết Đại lạc (Phạm:Mahà-sukha-vàda) trong kinh Thuần mật ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Hành Thuỷ Lộ
《易行水路》
Ví dụ giáo pháp Dị hành dễ tu giống như đi thuyền trên mặt nước. Phẩm Dị hành trong luận Thập trụ tì bà sa quyển 5 (Đại 26, 41 trung) nói: Phật pháp có vô lượng môn, như đường đi ở thế gian có khó có dễ. Đi bộ trên đất t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Hầu
《獼猴》
Phạm: markaỉa. Âm Hán: Ma ca tra, Ma tư tra. Một loài khỉ. Tính khỉ thường lăng xăng, nhảy nhót, leo trèo, khó bắt, khó điều phục, thường hay bỏ cái này, nắm bắt cái khác, cho nên trong kinh nó được dùng để ví dụ cho vọn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Hầu Giang
《獼猴江》
Phạm: Markaỉa hrada. Cũng gọi Di hầu trì, Di hầu hà, Hầu trì, Di hầu lâm, Di hầu quán. Là cái ao khỉ bên cạnh vườn Am la nữ nước Tì xá li trung Ấn độ. Ngày xưa đàn khỉ họp lại làm cái ao này cho đức Phật và Ngài cũng từn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Hầu Vương
《獼猴王》
Khỉ chúa. Một trong những sự tích tiền thân của đức Phật. Cứ theo chương Tinh tiến độ vô cực trong kinh Lục độ tập quyển sáu chép, thì Di hầu vương dẫn 500 con khỉ vào vườn trong cung vua ăn trái cây, bị vua biết được sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Hình
《遺形》
Chỉ di cốt của đức Phật sau khi Ngài nhập diệt. Tức là Xá lợi của Phật. Trường a hàm quyển 4 kinh Du hành (Đại 1, 29 hạ), nói: Muốn di hình (xá lợi) của Như lai mang lại lợi ích rộng lớn thì hiện tại chỉ nên chia nhau. M…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Hoàn
《已還》
Cũng gọi Dĩ lai, Dĩ chí. Hoàn nghĩa là trở lại. Như nói: Ba nghìn năm trở lại, tức chỉ cho khoảng thời gian ba nghìn năm đã qua cho đến hiện giờ. Hoặc nói: Đẳng giác trở lại là chỉ tất cả giai vị từ khoảng Đẳng giác trở …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Huyết Tiển Huyết
《以血洗血》
Lấy máu rửa máu (làm sao sạch được). Ví dụ mê vọng cám dỗ tâm, từ mê chấp này rơi vào mê chấp khác, không một mảy may ích lợi. Kinh Tạp a hàm quyển 10 (Đại 2, 72 thượng), nói: Ví như kẻ sĩ phu từ chỗ tối tăm vào chỗ tăm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Kê Vi Phụng
《以鶏爲鳳》
Trông gà hóa phượng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho tình cảnh mê vọng không phân biệt được chính tà. Gà là loại chim phàm thường, phượng là loài chim linh quí, cho chim thường là chim quí thì cũng giống như cho ngói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Khám
《移龕》
Dời quan tài. Khi bậc tôn túc thị tịch, di hài của ngài được đặt vào quan tài, ba ngày sau dời đến Pháp đường, gọi là Di khám. Lúc đó, đại chúng tụng kinh rồi đều lạy ba lạy, gọi là Di khám Phật sự. Thiền lâm tượng khí t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Khẩu Đồng Âm
《異口同音》
Khác miệng cùng tiếng: Nghĩa là nhiều người nói một lời trong cùng một lúc. Kinh Quán phổ hiền bồ tát hạnh pháp (Đại 9, 389 hạ), nói: Bấy giờ, ba vị Đại sĩ (khác miệng cùng tiếng) bạch Phật rằng... [X. kinh Đại Phật đỉnh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Kiến
《異見》
Thấy hiểu khác. Chỉ cho kiến giải xấu ác do phiền não sinh khởi. Luật Tứ phần quyển 32 (Đại 22, 786 hạ) nói: Chúng sinh nương theo dị kiến rồi sinh chấp trước, nên không hiểu được pháp duyên khởi rất sâu xa. Đệ tử Phật k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Kim Đương
《已今當》
Chỉ cho dĩ sinh, kim sinh, đương sinh, hoặc chỉ dĩ vãng, hiện kim, đương lai. Tức là ba đời: quá khứ, hiện tại, vị lai. Lại có thuyết cho những kinh đức Phật nói trong bốn thời: Hoa nghiêm, A hàm, Phương đẳng và Bát nhã …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Bồ Tát
《彌勒菩薩》
Di lặc, Phạm: Maitreya, Pàli: Metteyya. Cũng gọi Mai đát lệ da bồ tát, Mạt đát lị da bồ tát, Mê để lũ bồ tát, Di đế lễ bồ tát. Hán dịch: Từ thị. Theo kinh Di lặc thướng sinh và kinh Di lặc hạ sinh chép, thì ngài Di lặc s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Đại Thành Phật Kinh
《彌勒大成佛經》
Có một quyển. Một trong ba bộ kinh về Di lặc, một trong sáu bộ kinh. Gọi tắt: Di lặc thành Phật kinh, do ngài Cưu ma la thập dịch, đưa vào Đại tạng tập 14. Trong các bộ kinh Di lặc, kinh này hoàn chỉnh nhất, cả về hình t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Hạ Sinh Kinh
《彌勒下生經》
Có một quyển. Là một trong ba bộ kinh về Di lặc, một trong sáu bộ kinh. Cũng gọi Quán di lặc bồ tát hạ sinh kinh, Di lặc thành Phật kinh, Di lặc đương lai hạ sinh kinh, Hạ sinh kinh, do ngài Trúc pháp hộ dịch vào đời Tây…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh
《彌勒下生成佛經》
Có một quyển. Là một trong sáu bộ kinh Di lặc, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, đưa vào Đại chính tạng tập 14. Kinh này cùng với kinh Di lặc hạ sinh thành Phật (cũng gọi kinh Di lặc hạ sinh, kinh Di lặc thụ quyết) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Lai Thời Kinh
《彌勒來時經》
Có một quyển. Là một trong sáu bộ kinh về Di lặc, được dịch vào đời Đông Tấn, nhưng không rõ dịch giả, thu vào Đại chính tạng tập 14. Là bản dịch khác của kinh Hạ sinh 17 tờ (đã mất) do ngài Trúc pháp hộ dịch và kinh Hạ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Luận Sư
《彌勒論師》
Di lặc, Phạm: Maitreya. Hán dịch: Từ thị. Người Ấn độ, ra đời khoảng 900 năm sau đức Phật nhập diệt, là vị thủy tổ của phái Du già Đại thừa. Trong tạng kinh Hán dịch hiện còn ghi bồ tát Di lặc là tác giả của những bộ luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Lục Bộ Kinh
《彌勒六部經》
Cũng gọi Di lặc bồ tát lục bộ kinh. Chỉ cho sáu bộ kinh tường thuật về các việc như: lên cõi trời Đâu suất, từ trời Đâu suất sinh xuống cõi Diêm phù đề thành Phật, quốc độ, thời tiết, chủng tộc, xuất gia, thành đạo, chuy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Tam Tôn
《彌勒三尊》
Chỉ cho ba pho tượng: Đức Phật Di lặc ở giữa, bồ tát Pháp âm luân bên trái và bồ tát Đại diện tướng bên phải. Hồng ca đà dã nghi quĩ quyển trung do ngài Kim cương trí dịch vào đời Đường, nói: Kiến lập Tùy tâm mạn đồ la, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Thụ Quyết Kinh
《彌勒受决經》
Có 1 quyển, một trong sáu bộ kinh về Di lặc, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần. Cũng gọi Di lặc hạ sinh thành Phật kinh, Di lặc thành Phật kinh, Hạ sinh thành Phật kinh, Đương hạ thành Phật kinh, Di lặc đương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Thượng Sinh Kinh
《彌勒上生經》
Có 1 quyển, một trong ba bộ kinh về Di lặc, một trong sáu bộ kinh. Gọi đủ là Quán di lặc bồ tát thướng sinh đâu suất thiên kinh. Cũng gọi Di lặc bồ tát niết bàn kinh, Quán di lặc thướng sinh kinh, Quán di lặc kinh, Thướn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Thượng Sinh Kinh Sớ
《彌勒上生經疏》
Gồm hai quyển, do ngài Khuy cơ (632- 682) soạn vào đời Đường.Cũng gọi Quán Di lặc thướng sinh kinh sớ,Di lặc thướng sinh kinh thụy ứng sớ, Quán Di lặc thướng sinh Đâu suất thiên kinh tán, thu vào Đại chính tạng tập 38. B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Tín Ngưỡng
《彌勒信仰》
Tin thờ bồ tát Di lặc. Tín ngưỡng này vốn đã có rất sớm ở Ấn độ, như kinh Tăng nhất a hàm quyển 45, phẩm Phật hưng lập trong kinh Hiền kiếp quyển 7 v.v... đều cho rằng Di lặc là đức Phật đầu tiên xuất hiện trong vị lai. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Tịnh Độ
《彌勒淨土》
Chỉ cho trời Đâu suất, là tầng trời thứ tư trong sáu tầng trời thuộc cõi Dục. Nội viện Đâu suất là nơi sinh của bồ tát Bổ xứ, là nơi Phật Di lặc vị lai đang sống, cho nên được coi là Di lặc tịnh độ. Kinh Di lặc thướng si…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Tịnh Độ Biến
《彌勒淨土變》
Hình vẽ hoặc điêu khắc cảnh Tịnh độ của bồ tát Di lặc dựa theo sự miêu tả trong kinh Quán di lặc bồ tát thướng sinh đâu suất thiên. Cũng gọi Di lặc tịnh độ đồ, Di lặc thiên cung quan, Đâu suất thiên mạn đồ la. Tục cao tă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Tự
《彌勒寺》
Chùa ở Kim mã diện, quận Ích sơn, tỉnh Toàn la bắc thuộc Hàn quốc, do Bách tế vũ vương (600-640) sáng lập vào đầu thế kỉ VII, cũng gọi Vương hưng tự (chùa do vua xây cất). Có thuyết cho rằng chùa này do Pháp vương - thân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lan Đà Vương
《彌蘭陀王》
Di lan đà, Phạm: Pàli: Milinda. Hán dịch: Từ vương. Cũng gọi Tất lân đà vương, Mân lân đà vương, Di lan vương. Là vua nước Đại hạ Di lan da la tư (Menandros) người Hi lạp sống vào hậu bán thế kỉ II trước Tây lịch. Ông nà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lâu Sơn
《彌樓山》
I. Di lâu sơn. Núi ở phía bắc thành Vương xá Ấn độ là chỗ ở của tiên A la la ka la ma. II. Di lâu sơn. Một trong bảy núi vàng. Cũng gọi Ni dân đà la sơn, Trì địa sơn. Thế giới này lấy núi Tu di làm trung tâm, bốn chung q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lệ Xa
《彌戾車》
Phạm: Mleccha. Chỉ chủng tộc thấp hèn ở nơi biên giới. Cũng gọi Di li xa, Miệt lệ xa, Mật liệt xa, Nghi lệ xa, Tất lật tha. Hán dịch là Biên địa, giống người mọi rợ, hèn hạ ở nơi biên thùy. Nguyên ý của tiếng Phạm Mlecch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Li Dục Giả
《已離欲者》
Người đã lìa ham muốn. Cũng gọi Dĩ li dục nhân. Chỉ cho người đã thoát lìa Tu hoặc ở cõi Dục. Thông thường có thể chia làm hai loại là Dị sinh và Thánh giả. 1. Dị sinh: Theo thuyết của luận Câu xá quyển 23, ở giai vị phà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lô
《彌盧》
Phạm: Meru. Hán dịch là cao. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) quyển 48 (Đại 10, 253 trung), nói: Răng hàm trên của đức Như lai về phía bên phải có tướng đại nhân, tên là Bảo diệm di lô tạng vân.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Loại Trợ Nghiệp
《異類助業》
Trợ nghiệp khác loại. Đối lại với Đồng loại trợ nghiệp (Trợ nghiệp cùng loại). Cũng gọi là Dị loại thiện căn (gốc lành khác loại). Phát tâm bồ đề làm các việc như: xây dựng chùa tháp, tạc tượng đúc chuông, bố thí phóng s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Loại Trung Hành
《異類中行》
Đi trong các loài khác. Bồ tát phát nguyện làm lợi ích cho chúng sinh, nên sau khi giác ngộ, các Ngài không trụ nơi Niết bàn mà ra vào đường sinh tử, tự nguyện ở trong sáu ngã để cứu giúp tất cả hữu tình. Cảnh đức truyền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Loại Vô Ngại
《異類無礙》
Khác loài mà không ngăn ngại lẫn nhau. Đối lại với Đồng loại vô ngại. Nghĩa là chủng loại tuy bất đồng, nhưng dung nhiếp lẫn nhau không trở ngại, như nước với đất.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Mạn Sai Học Phái
《彌曼差學派》
Di mạn sai, Phạm: Mìmàôsà, có nghĩa khảo sát, nghiên cứu. Một trong sáu phái triết học của Ấn độ. Phái này coi trọng tế tự, chủ trương âm thanh là thường trụ. Cũng gọi Di mâu sa học phái, Di tức già học phái, Nhĩ mạn sai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Mạn Sai Kinh
《彌曼差經》
Phạm:Mìmàôsà-sùtra. Thánh điển căn bản của phái Di mạn sai, một trong sáu phái triết học Ấn độ. Tương truyền kinh này do Kì mễ ni (Phạm:Jaimini) sáng tác vào khoảng thế kỉ II, III trước Tây lịch. Đến khoảng thế kỉ thứ II…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Phẩm
《異品》
Phạm: Asapakwa. Tiếng dùng trong Nhân minh. I. Dị phẩm. Đối lại với Đồng phẩm. Phẩm loại không cùng một tính chất gọi là Dị phẩm, như Vô thường và Thường trụ. II. Dị phẩm. Sự vật được chứng minh không đồng thời tồn tại, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Phẩm Biến Vô Tính
《異品遍無性》
Phạm:Vipakawe asattvaô. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là đặc chất (tướng) thứ ba trong ba đặc chất của Nhân (lí do) trong tác pháp ba chi Nhân Minh. Đồng nghĩa với Dị phẩm phi hữu. Dị phẩm chỉ cho tất cả các pháp ngoại trừ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Phẩm Hữu
《異品有》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Hữu nghĩa là có toàn bộ. Tức toàn bộ Tông dị phẩm đều có nghĩa của pháp Năng lập. Chẳng hạn như luận sư phái Thanh luận đối với đệ tử Phật lập luận thức: Tông: Âm thanh là thường trụ. Nhân: Vì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Phẩm Hữu Phi Hữu
《異品有非有》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Hữu phi hữu nghĩa là một phần có, một phần không có. Trong Nhân minh, Tông dị phẩm một phần có nghĩa của pháp năng lập, một phần không có, gọi là Dị phẩm hữu phi hữu. Chẳng hạn như Thắng luận …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Phẩm Nhất Phần Chuyển Đồng Phẩm Biến Chuyển Bất Định
《異品一分轉同品遍轉不定》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Là một trong sáu lỗi Bất định của Nhân, một trong 33 lỗi của Nhân minh. Gọi tắt là Dị phần, Đồng toàn bất định quá. Dị phẩm nhất phần chuyển, Phạm: Vipakwaikadeza-vftti; Đồng phẩm biến chuyển,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Phẩm Phi Hữu
《異品非有》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Phi hữu hàm ý là hoàn toàn không có. Trong Nhân minh, Tông dị phẩm hoàn toàn không có pháp năng lập, gọi là Dị phẩm phi hữu. Chẳng hạn như đệ tử Phật đối với luận sư phái Thanh sinh lập luận t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Pháp Tương Tự Quá Loại
《異法相似過類》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Là lỗi thứ hai trong 14 lỗi Tự năng phá của Nhân minh cũ do Mục túc lập. Trong đối luận Nhân minh, khi người vấn nạn muốn bác bỏ chủ trương của người lập luận, bèn dùng Đồng dụ của đối phương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Phật Đạo Thanh
《以佛道聲》
Chỉ cho hàng đệ tử Thanh văn đã lãnh ngộ Phật đạo Đại thừa rồi truyền lại cho đại chúng. Phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 18 thượng) nói: Chúng ta hôm nay thực là Thanh văn, đem tiếng nói Phật đạo truyền cho tất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển