Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.236 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 2.063 thuật ngữ. Trang 26/42.
  • Đạo Chiêu

    《道昭》

    Dōshō, 629-700: vị tăng ở Nguyên Hưng Tự (元興寺, Gankō-ji, tức Pháp Hưng Tự [法興寺, Hōkō-ji]) thuộc thời đại Phi Điểu, tổ sư khai sáng ra Pháp Tướng Tông Nhật Bản, xuất thân vùng Đơn Tỷ (丹比, Tajihi), Hà Nội (河內, Kawachi); co…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Chứng

    《道證》

    Vị cao tăng người Tân la (Triều tiên), đến Trung quốc vào đời Đường, theo ngài Viên trắc ở chùa Tây minh tại Trường an học Du già duy thức. Sư trở về nước vào năm 692. Sư có các tác phẩm: Bát nhã lí thú phần 1 quyển, Biệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Chủng Trí

    《道種智》

    Cũng gọi Nhất thiết đạo chủng trí, Đạo chủng tuệ, Đạo trí, Đạo tướng trí. Trí tuệ biết khắp tất cả các pháp môn sai biệt của thế gian và xuất thế gian, là Bất cộng trí của Bồ tát; một trong ba trí. Cứ theo luận Đại trí đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Chương

    《道章》

    (1655 - 1734) Vị Thiền tăng thuộc tông Hoàng bá ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Tiền đường (Chiết giang), họ Cố, tự là Duyệt phong, vốn tên là Pháp hiền. Sư xuất gia năm 10 tuổi, lúc đầu học kinh Hoa nghiêm, về sau …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Cơ

    《道基》

    (? - 637) Vị tăng ở đời Đường, người Đông bình, Hà nam, họ Lã. Vào đời Tùy, quan Thượng thư lệnh là Dương tố kính trọng kiến thức sâu rộng về Phật học của sư, nên thỉnh sư giảng diễn Tâm luận ở Đông đô. Khoảng năm 605 - …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Công

    《道龔》

    Vị tăng dịch kinh ở thời Bắc Lương. Quê quán, họ và năm sinh năm mất đều không được biết. Khoảng năm 401 - 410, Tây hà vương là Thư cừ Mông tốn ở Trương dịch thỉnh cầu sư dịch kinh Bảo lương 2 quyển, được đưa vào trong k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Cụ

    《道具》

    Những đồ dùng cá nhân của tăng ni. Thông thường gồm có3tấm áo,6vật, 18 vật,101 vật v.v... Ở Trung quốc, từ xưa, trong các sách đã đặt ra các thiên, mục nói về Đạo cụ, nhưng về chủng loại cũng như số lượng thì chưa có qui…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Cựu

    《道舊》

    Bạn đạo quen biết đã lâu. Tức là bạn bè kết giao với nhau để cùng học đạo, tu hành. Điều Bệnh tăng niệm tụng trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 6 (Đại 48, 1147 trung), nói: Nếu có vị tăng nào lâm bệnh thì đồng hươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Diên

    《道延》

    Dōen, ?-922: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân Huyện Trường Lạc (長樂縣), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), họ Lưu (劉), pháp từ của Tào Sơn Bổn Tịch (曹山本寂). Ban đầu, ông sống tại Lộc Đầu (鹿頭), rồi đến năm thứ 2 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Dư Lục

    《道余錄》

    Dōyoroku: 1 quyển, do Độc Am Đạo Diễn (獨菴道衍, tục danh là Diêu Quảng Hiếu [姚廣孝]), san hành vào năm thứ 7 (1619) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Sau khi Diêu Quảng Hiếu xuất gia, ông lấy tên là Độc Am Đạo Diễn, theo hầu hạ Ngu Am…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Dung

    《道融》

    I. Đạo Dung. Vị tăng ở thời Ngụy Tấn, người Lâm lự, huyện Cấp tỉnh Hà nam. Sư xuất gia năm 12 tuổi, mới đầu học ngoại điển, đến năm 30 tuổi thì tài học siêu tuyệt, thấu suốt các kinh điển nội ngoại. Khi ngài Cưu ma la th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Đăng

    《道登》

    I. Đạo Đăng (412 - 496). Vị tăng ở thời Bắc Ngụy, người Đông hoàn (Nghi thủy, Sơn đông), họ Nhuế. Mới đầu, sư theo ngài Tăng dược ở Từ châu học các kinh Niết bàn, Pháp hoa, Thắng man v.v... về sau, theo ngài Tăng uyên ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đáo Đầu

    《到頭》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi Đáo để. Hàm ý là triệt để, rốt cùng, kết cuộc, chung cuộc. Trong Phật giáo tuy có nhiều cách nói, nhưng lấy nghĩa tột cùng rốt ráo làm chính đạo, làm chung cuộc. Ngoài ra, trong Thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Đế

    《道諦》

    Phạm: Màrga-satya,Pàli: Magga-sacca. Cũng gọi Đạo thánh đế (Phạm: Margàryasatya), Thú khổ diệt đạo thánh đế, Khổ diệt đạo thánh đế, Khổ xuất thánh đế. Con đường chân chính đưa đến cảnh giới diệt khổ, một trong 4 Thánh đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Điền Y

    《稻田衣》

    Áo ruộng lúa. Cũng gọi Thủy điền y. Chỉ cho áo ca sa. Vì ca sa có những ô giống như thửa ruộng cấy lúa, nên gọi là Đạo điền y. Trong bài văn bia củaThiền sư Lục tổ Tuệ năng do Vương duy soạn có những câu: Dứt tuyệt mùi c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đao Đồ

    《刀途》

    Đường dao. Một trong ba đường, là tên khác của đường quỉ đói. Cứ theo Đại minh tam tạng pháp số quyển 12 nói, thì chúng sinh ở đường quỉ đói thường bị xua đuổi bằng dao, gậy, bị giết chóc, tàn hại, vì thế gọi là Đao đồ. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Độc

    《道獨》

    (1600 - 1661) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động sống vào đời Minh, người Nam hải (Quảng đông), họ Lục, hiệu là Tông bảo, biệt danh Không ẩn, người đời gọi là Không ẩn tông bảo, Tông bảo đạo độc thiền sư. Năm lên 6 tuổi, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Đức

    《道德》

    Nguyên lí thiện ác, chính tà có liên quan đến hành vi của nhân loại. Đạo đức, chữ La tinh là mors, cùng nghĩa với chữ êthos (tập tục), bởi vì tập tục là nền tảng của đạo đức và pháp luật, trong đó, pháp luật là phép tắc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Đức Kinh

    《道德經》

    Có 2 thiên Thượng, Hạ gồm 81 chương, tác phẩm quan trọng của Đạo gia thời Tiên Tần, kinh điển chủ yếu của Đạo giáo. Tương truyền do Lão đam, người nước Sở, soạn vào thời Xuân Thu. Chữ Đạo ở đây được lấy từ câu Đạo khả đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Giả

    《道者》

    Vốn chỉ cho người tu sĩ Phật giáo nói chung, sau chỉ riêng những hành giả tu Thiền, hoặc người vào chùa xin xuất gia nhưng vẫn chưa được phép cạo tóc. Luận Đại trí độ quyển 36 (Đại 25, 324 trung), nói: Người xuất gia đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Giai

    《道階》

    (1866 - 1932) Vị tăng Trung quốc thời cận đại, người Hành sơn, tỉnh Hồ nam, họ Hứa, tên Thường tiễn, hiệu Hiểu chung, Bát bất đầu đà. Năm 19 tuổi, sư y vào hòa thượng Chân đế xuất gia ở chùa Trí thắng tại Hành châu; năm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Giáo

    《道教》

    I. Đạo Giáo. Giáo pháp do đức Phật nói gọi là Đạo giáo, tức là đạo Phật, hoặc Phật giáo. II. Đạo Giáo (Taoism). Tông giáo lấy tư tưởng Lão trang làm trung tâm kết hợp với tín ngưỡng thần tiên và tín ngưỡng dân gian, đồng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Giáo Nghĩa Xu

    《道教義樞》

    Gồm 10 quyển, do đạo sĩ Thanh khê Mạnh an bài biên soạn, thu trong Đạo tạng Thái bình bộ, tập 762. Đây là bộ sách tập đại thành giáo lí của Đạo giáo. Nội dung: - Quyển 1: Nói về nghĩa đạo đức, pháp thân, Tam bảo, các ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Hằng

    《道恒》

    (346 - 417) Vị tăng sống vào đời Đông Tấn, người huyện Lam điền, tỉnh Thiểm tây. Năm 20 tuổi, sư xuất gia, học tập, nghiêncứu thông suốt cả nội điển ngoại điển. Khi ngài Cưu ma la thập vào Trường an, sư liền đến theo làm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Hành

    《道行》

    I. Đạo Hạnh. Cũng gọi Đạo nghiệp. Hàm ý là tu hành đạo Phật. Phẩm Chúc lụy trong kinh Duy ma quyển hạ (Đại 14, 557 thượng) nói: Đúng như lời dạy mà tu tập, nên biết người ấy tu đạo hạnh đã lâu. II. Đạo Hạnh (752 - 820). …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Hậu

    《道後》

    Chỉ cho giai vị sau khi đã chứng ngộ Thực đạo. Chưa khế hợp Thực đạo là Đạo tiền, chứng ngay Thực lí là Đạo trung, từ lúc chứng trở về sau là Đạo hậu. Cứ theo Nhiếp đại thừa luận thích quyển 14 (bản dịch đời Lương), thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Hi

    《道希》

    I. Đạo Hi. Tên khác của ngài Bồ đề lưu chi, người Bắc thiên trúc. Năm 508 đời Bắc Ngụy, ngài đến Lạc dương, Trung quốc, dịch rất nhiều kinh. (xt. Bồ Đề Lưu Chi). II. Đạo Hi. Vị Thiền tăng đời Ngũ đại, năm sinh năm mất kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Hiền Luận

    《道賢論》

    Do Tôn xước soạn vào đời Tấn, hiện nay không còn, nội dung chỉ thấy rải rác trong các sách đời Lương. Luận này đem bảy vị cao tăng hoằng truyền kinh điển hệ thống kinh Bát nhã từ đời Tây Tấn đến đầu đời Đông Tấn là: Trúc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Hiệu

    《道號》

    Cũng gọi Biểu đức hiệu. Tên hiệu của người xuất gia tu đạo được đặt theo nguyện vọng cơ duyên ngộ đạo, hoặc theo địa danh, am thất mình ở, hoặc dùng để gọi thay cho tên húy của các bậc Tổ sư trong Thiền tông. Nhưng các t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Hoa

    《道華》

    Trí của Phật trong sạch như hoa sen nên gọi Đạo hoa. Đạo chỉ cho quả Phật, hoặc chỉ cho hoa sen báu ở cõi Tịnh độ của chư Phật, cùng nghĩa với hoa chính giác.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảo Hợp Quá

    《倒合過》

    Đảo hợp, Phạm: Viparìtànvaya. Tiếng dùng trong Nhân minh. Đây là lỗi đảo ngược thứ tự Nhân trước Tông sau khi dùng Hợp tác pháp trong luận chứng Nhân minh, là lỗi thứ 5 trong 5 lỗi Tự đồng dụ thuộc 33 lỗi của Nhân minh. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảo Huyền

    《倒懸》

    Phạm: Ullambana, âm dịch: Vu lan bồn. Nỗi khổ bị treo ngược. Những người lúc còn sống phạm nhiều tội ác, sau khi chết phải rơi vào địa ngục và chịu nỗi khổ bị treo ngược. Để cứu các vong linh thoát khỏi nỗi khổ này, thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Khải

    《道楷》

    (1043 - 1118) Vị Thiền tăng ở đời Tống, người Nghi thủy Nghi châu (huyện Nghi thủy tỉnh Sơn đông), họ Thôi, người đời tôn làm tổ thứ 8 của tông Tào động. Mới đầu, sư theo Đạo thuật (phép tu của Đạo giáo) trong núi Y dươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Khâm

    《道欽》

    (714 - 792) Vị Thiền tăng ở đời Đường, người Côn sơn, Tô châu, họ Chu, cũng gọi Pháp khâm, là Sơ tổ của phái Kính sơn tông Ngưu đầu. Sư vốn học Nho giáo, nhưng, một hôm, trên đường đi đến kinh đô, sư gặp thiền sư Hạc lâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Khí

    《道器》

    Chỉ cho hàng căn cơ có thể tu hành đạo Phật, hoặc là những người tài đức có khả năng gánh vác sự nghiệp đạo pháp lớn lao. Phạm võng kinh Bồ tát giới bản sớ quyển 1 (Đại 40, 605 thượng), nói: Những người nước ấy tính tình…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Kỉ

    《道紀》

    Vị cao tăng đời Bắc Tề, năm sinh năm mất không rõ. Sư thuyết giảng luận Thành thực 30 năm tại Nghiệp hạ. Sư từng soạn luận Kim tạng và cứ bảy ngày giảng luận này một lần, đi đâu sư cũng mang theo, dấn thân nhọc nhằn để k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảo Kiến

    《倒見》

    Thấy biết chân tướng của sự lí một cách điên đảo. Như chúng sinh cho vô thường là thường, cho khổ là vui, cho vô ngã là ngã, cho bất tịnh là tịnh, như thế đều là đảo kiến.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Kính

    《道鏡》

    Dōkyō, ?-772: chính trị gia, vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Đạo Kính (道鏡), xuất thân Cung Tước (弓削), Hà Nội (河內, Kawachi, thuộc Ōsaka [大阪]), họ Cung Tước (弓削). Có thuyết cho rằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Kính Huệ Đoan

    《道鏡慧端》

    Dōkyō Etan, 1642-1721: tức Lão Nhân Chánh Thọ (正受, Shōju), vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, tự là Đạo Kính (道鏡), sinh ra trong gia đình họ Tùng Bình (松平) ở Phạn Sơn (飯山, Iiyama), Tín Nùng (信濃, Shinano), Giang Hộ (江戸, Ed…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Lạc

    《道樂》

    (1640 - ?) Vị Thiền tăng tông Lâm tế ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Ấn giang, Tư nam, tỉnh Quí châu, họ Dương, tự Bất yếm. Năm 31 tuổi, sư lễ ngài Mẫn thụ Như tướng xin xuất gia và được thụ giới Cụ túc. Một năm sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Lâm

    《道林》

    Dōrin, 741-824: vị Thiền tăng của Ngưu Đầu Tông (牛頭宗) Trung Quốc, người Huyện Phú Dương (富陽), Hàng Châu (杭州, thuộc Tỉnh Triết Giang ngày nay), họ là Phan (潘). Năm lên 21 tuổi, ông thọ cụ túc giới ở Qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Lâm Tự

    《道林寺》

    Chùa ở núi Chung sơn, ngoài thành Nam kinh, cũng gọi Tưởng sơn tự. Đầu năm Nguyên gia (424 - 453) đời Lưu Tống, ngài Cương lương da xá từ Tây vực đến Trung quốc, được vua Văn đế kính ngưỡng, mời ngài ở chùa này. Lúc đó, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Lãng

    《道朗》

    Vị tăng ở đời Đông Tấn, cùng với ngài Tuệ tung, rất nổi tiếng về nghĩa học ở Hà tây. Sư từng giúp ngài Đàm vô sấm phiên dịch kinh Niết bàn, viết lời tựa và soạn nghĩa sớ; về sau, những nhà giảng kinh Niết bàn phần nhiều …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Lí

    《道理》

    Phạm: Yukti. Gọi tắt: Lí. Chỉ cho lẽ chính xác, tức là phép tắc làm chuẩn cứ cho sự tồn tại và biến hóa của sự vật. Luận Du già sư địa quyển 13 nêu ra 4 loại đạo lí: 1. Quan đãi đạo lí (Phạm: apekwàyukti), cũng gọi Tương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Lí Chân Lí

    《道理真理》

    Từ ngữ được dùng trong tông Duy thức Nhật bản. Đôi lại với Biệt thể chân lí. Chỉ cho đạo lí hữu vi duyên sinh tức chân như, không có thể tính chắc thực riêng. Còn Biệt thể chân lí là chỉ cho chân như vô vi đối lại với cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảo Li Quá

    《倒離過》

    Phạm: Viparìta-vyatireka. Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi đảo ngược thứ tự Tông trước Nhân sau khi sử dụng Li tác pháp trong luận chứng Nhân minh. Là lỗi thứ 5 trong 5 lỗi Tự dị dụ thuộc 33 lỗi của Nhân minh. Trong luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Lĩnh

    《道領》

    (1634 - ?) Vị Thiền tăng tông Lâm tế ở vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người huyện Đồng xuyên, tỉnh Tứ xuyên, họ Hàn, hiệu Xích tùng. Lên 6 tuổi gặp loạn lạc, sư lánh nạn vào đất Kiềm (Quí châu). Năm 15 tuổi, sư vào núi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Loại Trí

    《道類智》

    Phạm: Màrga-anvaya-jĩàna. Trí vô lậu do quán Đạo đế ở cõi Sắc và cõi Vô sắc mà đạt được. Là một trong 8 trí, một trong 16 tâm. Trí này giống với pháp trí do quán Đạo đế ở cõi Dục mà đạt được, cho nên gọi là Loại. Tông Du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đao Lợi

    《忉利》

    s: Trāyastriṃśa, p: Tāvatiṃsa: tức Đao Lợi Thiên (忉利天, Trời Đao Lợi), âm dịch là Đa La Dạ Đăng Lăng Xá (多羅夜登陵舍), còn gọi là Tam Thập Tam Thiên (三十三天, Trời Ba Mươi Ba). Theo vũ trụ quan Phật Giáo, cõi trời này nằm ở tầng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đao Lợi Chi Phó Chúc

    《忉利之付囑》

    Sự giao phó ở cung trời Đao lợi. Bồ tát Địa tạng nhận sự giao phó của đức Thích ca Như lai ở cung trời Đao lợi để cứu giúp chúng sinh trong sáu đường, làm cho được giải thoát, vĩnh viễn xa lìa các nỗi khổ. [X. kinh Địa t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển