Đạo Lí
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Yukti. Gọi tắt: Lí. Chỉ cho lẽ chính xác, tức là phép tắc làm chuẩn cứ cho sự tồn tại và biến hóa của sự vật. Luận Du Già sư địa quyển 13 nêu ra 4 loại Đạo Lí:
1. Quan đãi Đạo Lí (Phạm: apekwàyukti), cũng gọi Tương đãi Đạo Lí, tức là Đạo Lí Chân Đế và tục đế đối đãi nhau.
2. Tác Dụng Đạo Lí (Phạm: kàryakàraịa-yukti): Đạo Lí có Tác Dụng quan hệ Nhân Quả.
3. Chứng Thành Đạo Lí (Phạm: upapattisàddhana-yukti), cũng gọi Thành Tựu Đạo Lí, tức là Đạo Lí xác nhận phương pháp.
4. Pháp Nhĩ Đạo Lí (Phạm: dharmatàyukti), cũng gọi Pháp Nhiên Đạo Lí, là Đạo Lí có bản tính xưa nay vốn không thay đổi, như lửa có tính nóng, nước có tính ướt. [X. kinh Giải thâm mật Q. 5.; Đại Thừa Trang Nghiêm Kinh Luận Q. 12.; luận Thành Duy Thức Q. 8.].
1. Quan đãi Đạo Lí (Phạm: apekwàyukti), cũng gọi Tương đãi Đạo Lí, tức là Đạo Lí Chân Đế và tục đế đối đãi nhau.
2. Tác Dụng Đạo Lí (Phạm: kàryakàraịa-yukti): Đạo Lí có Tác Dụng quan hệ Nhân Quả.
3. Chứng Thành Đạo Lí (Phạm: upapattisàddhana-yukti), cũng gọi Thành Tựu Đạo Lí, tức là Đạo Lí xác nhận phương pháp.
4. Pháp Nhĩ Đạo Lí (Phạm: dharmatàyukti), cũng gọi Pháp Nhiên Đạo Lí, là Đạo Lí có bản tính xưa nay vốn không thay đổi, như lửa có tính nóng, nước có tính ướt. [X. kinh Giải thâm mật Q. 5.; Đại Thừa Trang Nghiêm Kinh Luận Q. 12.; luận Thành Duy Thức Q. 8.].