Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đại Thừa Đối Câu Xá Sao
《大乘對俱舍抄》
Gồm 14 quyển, do ngài Nguyên tín người Nhật soạn, gọi tắt là Câu xá sao, được xếp vào Huệ tâm tăng đô toàn tập trong Đại nhật bản Phật giáo toàn thư tập 85. Nội dung sách này là đối chiếu, so sánh giáo nghĩa của 600 bài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Đồng Tính Kinh
《大乘同性經》
Phạm: Mahàyànabhisamaya-sùtra. Cũng gọi Đồng tính kinh, Phật thập địa kinh, Nhất thiết Phật hạnh nhập trí tì lô giá na tạng kinh, gồm 2 quyển, do ngài Xà na da xá dịch vào đời Bắc Chu, thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Hội
《大乘會》
Cũng gọi Pháp thắng tự đại thừa hội. Một trong 3 pháp hội của tông Thiên thai Nhật bản. Pháp hội này được tổ chức trong 5 ngày để lần lượt giảng thuyết, tán thán 5 bộ kinh: Hoa nghiêm, Đại tập, Đại phẩm bát nhã, Pháp hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Khai Tâm Hiển Tính Đốn Ngộ Chân Tông Luận
《大乘開心顯性頓悟真宗論》
Có 1 quyển. Gọi tắt: Đốn ngộ chân tông luận, do ngài Tuệ quang soạn vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung dùng thể văn vấn đáp để bàn về sự mở tỏ chân tính và con đường thoát khỏi sống chết, là bộ sách c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Khởi Tín Luận
《大乘起信論》
Có 1 quyển, cũng gọi Khởi tín luận, tương truyền do bồ tát Mã minh (Phạm: Azvaghoza) của Ấn độ tạo, ngài Chân đế (499 - 569) dịch vào đời Lương thuộc Nam triều, thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung sách này thuyết min…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Khởi Tín Luận Biệt Kí
《大乘起信論別記》
Có 1 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 44. Nội dung sách này gồm 35 chương, giải thích những mục chủ yếu được tuyển chọn trong luận Đại thừa khởi tín bản dịch của ngài Chân đế. Cứ th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Khởi Tín Luận Bút Sảo Kí
《大乘起信論筆削記》
Gồm 20 quyển, do ngài Tử tuyền soạn vào đời Tống. Cũng gọi Khởi tín luận bút tước kí. Thu vào Đại chính tạng tập 44. Đây là sách giải thích bộ Khởi tín luận chú sớ của ngài Khuê phong tông mật. Nội dung giải thích rõ ràn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Khởi Tín Luận Liệt Võng Sớ
《大乘起信論裂網疏》
Gồm 6 quyển, do ngài Trí húc soạn vào đời Minh. Cũng gọi Khởi tín luận liệt võng sớ, thu vào Đại chính tạng tập 44. Đây là sách chú sớ luận Khởi tín theo bản dịch mới của ngài Thực xoa nan đà. Bộ sách được đặt tên là Liệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Khởi Tín Luận Nghĩa Kí
《大乘起信論義記》
Gồm 3 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường. Cũng gọi Đại thừa khởi tín luận sớ, Khởi tín luận nghĩa kí, Tạng sớ, Hiền thủ sớ, thu vào Đại chính tạng tập 44. Là một trong 3 bộ sớ lớn của luận Đại thừa khởi tín. Sác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Khởi Tín Luận Nghĩa Sớ
《大乘起信論義疏》
I. Đại Thừa Khởi Tín Luận Nghĩa Sớ. Gồm 2 quyển, do ngài Đàm diên soạn vào đời Tùy. Cũng gọi Khởi tín luận nghĩa sớ, thu vào Vạn tục tạng tập 71. Đây là sách chú sớ luận Đại thừa khởi tín, nhưng bản lưu truyền hiện nay c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Khởi Tín Luận Sớ
《大乘起信論疏》
I. Đại Thừa Khởi Tín Luận Sớ. Gồm 4 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, ngài Tông mật chú thích. Gọi tắt: Khởi tín luận chú sớ. Sách này là do ngài Tông mật trích lục từ bộ Đại thừa khởi tín luận nghĩa kí của ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Kim Cương Kế Châu Bồ Tát Tu Hành Phần Kinh
《大乘金剛髻珠菩薩修行分經》
Có 1 quyển. Gọi tắt: Kế châu kinh, do ngài Bồ đề lưu chí dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này nói rõ về thứ tự tu hành chứng nhập Tam ma địa của hàng Bồ tát, trình bày về công đức của nhữn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Kinh Điển
《大乘經典》
Đại thừa kinh, Phạm: Mahàyàna-sùtra. Cũng gọi Đại thừa tu đa la, Bồ tát khế kinh, Phương đẳng kinh, Đại phương đẳng kinh. Chỉ cho những bộ kinh thuộc về Bồ tát tạng trong hai tạng. Như các bộ: Bát nhã, Pháp hoa, Hoa nghi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Lí Thú Lục Ba La Mật Đa Kinh
《大乘理趣六波羅蜜多經》
Gồm 10 quyển, do ngài Bát nhã dịch vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 8. Gọi tắt: Lục ba la mật kinh, Lục độ kinh. Nội dung nói về pháp hộ trì quốc gia và sáu pháp ba la mật của Bồ tát, gồm có 10 phẩm: 1. Phẩm q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Luận
《大乘論》
Những bộ luận thư trình bày về nghĩa Lục độ (sáu ba la mật), Chư pháp giai không (các pháp đều không) và chú giải kinh điển Đại thừa. Đối lại với luận Tiểu thừa. Cũng gọi Đại thừa a tì đàm, Bồ tát đối pháp tạng. Khi đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Luật
《大乘律》
Cũng gọi Đại thừa tì ni, Bồ tát tì ni, Bồ tát luật tạng, Bồ tát điều phục tạng. Chỉ cho giới luật của Bồ tát Đại thừa. Kinh Phạm võng quyển hạ (Đại 24, 1007 trung), nói: Nếu là Phật tử thì thường nên phát nguyện: Qui kín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Ngũ Uẩn Luận
《大乘五蘊論》
Có 1 quyển, do bồ tát Thế thân tạo, đại sư Huyền trang dịch vào đời Đường. Cũng gọi Thô thích thể nghĩa luận, Ngũ uẩn luận, thu trong Đại chính tạng tập 31. Nội dung sách này chủ yếu thuyết minh các pháp Đại thừa ngũ uẩn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Nhị Chủng Thành Phật
《大乘二種成佛》
Phật giáo Đại thừa chủ trương tất cả chúng sanh đều có khả năng thành Phật, nhưng chia làm hai loại: 1. Sinh được thành Phật: Tâm tính chúng sinh vốn thanh tịnh, tức là Phật. 2. Tu được thành Phật: Gặp Phật pháp tu hành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Niết Bàn Kinh
《大乘涅槃經》
Bộ kinh Đại thừa nói về các luận đề: Pháp thân thường còn, Tất cả chúng sinh đều có tính Phật, Xiển đề thành Phật v.v... Cứ theo các bộ Kinh lục thì từ xưa đến nay, kinh Niết bàn đã có tới 15 bản dịch: 1. Kinh Hồ bát nê …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Pháp Giới Vô Sai Biệt Luận
《大乘法界無差別論》
Có 1 quyển. Cũng gọi Pháp giới vô sai biệt luận. Do ngài Kiên tuệ tạo, ngài Đề vân bát nhã dịch vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 31. Nội dung của luận này nói về nghĩa tâm bồ đề và tính bình đẳng vô sai biệt c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Pháp Tướng Nghiên Thần Chương
《大乘法相研神章》
Gồm 5 quyển, do vị tăng người Nhật bản là Hộ mệnh soạn, thu trong Đại chính tạng tập 71. Gọi tắt: Pháp tướng nghiên thần chương, Nghiên thần chương. Nội dung sách này chia làm 14 môn, phần lớn dùng thể văn vấn đáp để nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương
《大乘法苑義林章》
Gồm 7 quyển (hoặc 14 quyển). Gọi tắt: Pháp uyển nghĩa lâm chương. Nghĩa lâm chương, Pháp uyển, Thất quyển chương. Do ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 45. Sách này giải thích rõ ràng về tổ chứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương Bổ Quyết
《大乘法苑義林章補闕》
Gồm 10 quyển, nay chỉ còn 3 quyển. Cũng gọi Đại thừa nghĩa lâm chương bổ khuyết, Bổ khuyết nghĩa lâm chương, Đại thừa pháp uyển lâm chương bổ khuyết, Đại thừa pháp uyển lâm chương bổ khuyết chương. Do ngài Tuệ chiểu (650…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Pháp Vương
《大乘法王》
Vua pháp Đại thừa. Tên hiệu do các Hoàng đế đời Minh của Trung quốc phong cho những vị danh tăng của Phật giáo Tây tạng. Năm Vĩnh lạc 11 (1414) vua Minh Thành tổ phong cho vị tăng thuộc phái Tát ca tên là Côn trạch tư ba…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Phật Giáo
《大乘佛教》
Phạm:Mahàyàna. Đại thừa cũng đọc là Đại thặng, nghĩa là cỗ xe lớn. Những người không tự thỏa mãn với sự giác ngộ cá nhân, mà lấy việc cứu độ chúng sinh làm mục đích, giống như một cỗ xe lớn có thể chuyên chở được nhiều n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Tặc
《大乘賊》
Giặc Đại thừa. Cũng gọi Đại thừa phỉ. Bọn giặc do Pháp khánh cầm đầu vào những năm cuối đời Bắc Ngụy. Vào thời gian này, suốt một dải đất Kí châu (nay là các tỉnh Hà bắc, Sơn tây và phía bắc sông Hoàng) bị giặc giã, mất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Tam Bảo
《大乘三寶》
Ba ngôi báu Phật, Pháp, Tăng theo quan điểm của Đại thừa. Cứ theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 2 và Hoa nghiêm kinh Minh pháp phẩm nội lập tam bảo chương quyển thượng chép, thì Đại thừa tam bảo là: 1. Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Tam Tạng
《大乘三藏》
Theo luận Nhiếp đại thừa thì Tam tạng đại thừa là: 1. Đại thừa kinh tạng: Chỉ các kinh Hoa nghiêm v.v... thuyết giảng các pháp mà hàng Bồ tát tu hành để chứng quả. 2. Đại thừa luật tạng: Chỉ các kinh Phạm võng v.v... nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Tạo Tượng Công Đức Kinh
《大乘造像功德經》
Phạm: Tathàgata-pratibimbapratiwỉhànuzaôsà. Gồm 2 quyển, do ngài Đề vân bát nhã dịch vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 16. Nội dung tường thuật về nhân duyên và công đức tạo lập tượng Phật của vua Ưu đà diên. Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Tập Bồ Tát Học Luận
《大乘集菩薩學論》
Phạm: Zikwàsamuccaya. Cũng gọi Học xứ tập yếu. Gồm25 quyển, do bồ tát Pháp xứng tạo, các ngài Pháp hộ và Nhật xứng dịch chung, thu trong Đại chính tạng tập 32. Nội dung gồm 18 phẩm, nói về các đức mục bố thí, trì giới, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Thành Nghiệp Luận
《大乘成業論》
Phạm: Karmasiddhi-prakaraịa. Do ngài Thế thân soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 31. Luận Nghiệp thành tựu do ngài Tì mục trí tiên dịch là bản dịch khác của luận này, cùng với luận Du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Thập Dụ
《大乘十喻》
Các kinh điển Đại thừa thường dùng 10 thí dụ hiển bày lí Không để giúp người học thành tựu Không quán. Đó là: 1. Như huyễn: Ví như nhà ảo thuật giả tạo ra các vật và tướng nam nữ, thể tuy không thực, nhưng huyễn sắc thì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Thất Chủng Đại Nghĩa
《大乘七種大義》
Cứ theo Đại thừa trang nghiêm kinh luận quyển 12 nói, thì chữ Đại trong danh từ Đại thừa có 7 nghĩa: 1. Duyên đại: Bồ tát tu hành pháp Đại thừa, lấy vô lượng pháp nghĩa rộng lớn của Tu đa la làm duyên. 2. Hạnh đại: Bồ tá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Thất Thiện
《大乘七善》
Bảy điều thiện của pháp Đại thừa viên đốn trong kinh Pháp hoa. Cứ theo Pháp hoa văn cú quyển 3 phần trên, thì bảy điều thiện là: 1. Thời tiết thiện: Kinh Pháp hoa có đủ ba phần Tựa, Chính tông và Lưu thông, tức là sơ thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Thiền
《大乘禪》
Chỉ thiền định của Bồ tát, đứng hàng thứ bốn trong năm loại thiền định do ngài Khuê phong Tông mật (780 - 841) thiết lập. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển thượng phần 1 của ngài Tông mật (Đại 46, 399 trung), nói: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Trang Nghiêm Bảo Vương Kinh
《大乘莊嚴寶王經》
Phạm: Avalokitezvara-guịakàraịđa-vyùha. Tạng: Za-ma-tog-bkodpa. Cũng gọi Trang nghiêm bảo vương kinh, gồm 4 quyển, do ngài Thiên tức tai dịch vào đời Tống, thu trong Đại chính tạng tập 20. Nội dung trình bày về sức uy th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Trang Nghiêm Kinh Luận
《大乘莊嚴經論》
Phạm: Mahàyàna-sùtràlaôkàra. Một trong 12 chi luận Du già. Gồm 13 quyển, do ngài Ba la phả mật đa la dịch vào đời Đường. Cũng gọi Đại thừa trang nghiêm luận, Đại trang nghiêm luận, Trang nghiêm kinh luận, Trang nghiêm lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Trung Quán Thích Luận
《大乘中觀釋論》
Phạm: Mùla-madhyamaka-sandhinirmocana-vyàkhyà. Gồm 9 quyển. Cũng gọi Trung quán thích luận. Do bồ tát An tuệ tạo, ngài Duy tịnh dịch vào đời Tống, thu trong Đại chính tạng tập 30. Một trong 8 bộ chú sớ lớn giải thích luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Tu Hành Bồ Tát Hành Môn Chư Kinh Yếu Tập
《大乘修行菩薩行門諸經要集》
Gồm3 quyển, do ngài Trí nghiêm dịch vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 17. Gọi tắt: Bồ tát hạnh môn chư kinh yếu tập. Nội dung trích lấy những đoạn văn trọng yếu nói về hạnh Bồ tát Đại thừa trong 42 bộ kinh gồm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Tứ Quả
《大乘四果》
Bốn quả vị chứng đắc của Đại thừa. Theo Đại minh tam tạng pháp số quyển 16, bốn quả Đại thừa là: 1. Sơ địa được sinh vào nhà Như lai. 2. Bát địa được thụ kí. 3. Thập địa được quả vị. 4. Phật địa.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Vô Lượng Thọ Tông Yếu Kinh
《大乘無量壽宗要經》
Phạm: Aparimitàyur (-jĩana)-nàma dhàraịì. Có 1 quyển, không rõ dịch giả. Cũng gọi Đại thừa vô lượng thọ kinh, Vô lượng thọ tông yếu kinh, thu trong Đại chính tạng tập 19. Nội dung nói về công đức của Đà la ni (chú) do Vô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Kinh
《大乘無量壽莊嚴經》
Gồm 3 quyển (hoặc 2 quyển), do ngài Pháp hiền dịch vào đời Tống. Cũng gọi Đại thừa vô lượng thọ trang nghiêm kinh. Gọi tắt: Vô lượng thọ trang nghiêm kinh, Trang nghiêm kinh, thu trong Đại chính tạng tập 12. Nội dung nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Vô Sinh Phương Tiện Môn
《大乘無生方便門》
Có 1 quyển, không rõ soạn giả, thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung, trước hết, trình bày về năm cửa vào đạo theo lập trường của Thiền Bắc tông Trung quốc, kế đến, nói rõ bốn thệ nguyện rộng lớn, khuyến thỉnh, tác phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thuyền Sư
《大船師》
Đức hiệu của Phật, vì Ngài có năng lực dẫn dắt chúng sinh vượt qua biển lớn sống chết, nên gọi Đại thuyền sư. Kinh Niết bàn, quyển 21 (Đại 12, 490 thượng), nói: Các người muốn vượt qua biển lớn sống chết, ta sẽ là Đại th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tỉ Khâu Tam Thiên Uy Nghi
《大比丘三千威儀》
Gồm 2 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, thu vào Đại chính tạng tập 24. Cũng gọi Đại tỉ khưu tam thiên uy nghi kinh, Đại tỉ khưu uy nghi kinh, Đại tăng uy nghi kinh, Tăng uy nghi kinh, Tam thiên uy nghi. Ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tì Lô Già Na Kinh Cung Dưỡng Thứ Đệ Pháp Sớ
《大毗盧遮那經供養次第法疏》
Gồm 2 quyển, do ngài Bất khả tư nghị soạn vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 39. Gọi tắt: Cúng dường thứ đệ pháp sớ, Bất tư nghị sớ. Sách này giải thích năm phẩm trong quyển Cúng dường niệm tụng tam muội da pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tịch Định
《大寂定》
Cũng gọi Đại niết bàn, Đại diệt độ. Chỉ cho trạng thái tâm chuyên chú ở một cảnh, không tán loạn. Tức là tâm xa lìa các pháp hữu vi, sinh diệt mà an trụ nơi thiền định rốt ráo rỗng lặng. Đại nghĩa là thể lượng trùm khắp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tiên
《大仙》
Phạm: Maharzi. Tiếng tôn xưng đức Phật. Vì Phật là bậc chí tôn trong hàng tiên nên gọi là Đại tiên, hay Kim tiên. Hoặc chỉ cho người đã đạt được tất cả công đức thiện căn ba la mật. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tiến Phúc Tự
《大薦福寺》
Ngôi chùa cổ ở phía nam thành phố Tây an thuộc huyện Trường an tỉnh Thiểm tây Trung quốc, do Vũ tắc thiên xây dựng vào niên hiệu Văn minh năm đầu (684) để cầu phúc cho vua Cao tông. Mới đầu, chùa được đặt tên là Đại hiến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tiên Tự
《大仙寺》
Ngôi chùa cổ ở huyện Đài nam thuộc Đài loan được sáng lập vào năm Khang hi 40 (1701) đời Thanh. Năm 1915, Đại hùng bảo điện được làm lại và rất nhiều đàn giới đã được mở ra tại đây. Sự hoằng pháp và lễ bái khá thịnh. Đây…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển