Đại Thừa Kinh Điển
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Đại Thừa kinh, Phạm: Mahàyàna-sùtra. Cũng gọi Đại Thừa Tu Đa La, Bồ Tát khế kinh, Phương Đẳng Kinh, Đại Phương Đẳng Kinh. Chỉ cho những bộ kinh thuộc về Bồ Tát Tạng trong hai tạng. Như các bộ: Bát Nhã, Pháp hoa, Hoa nghiêm, Bảo tích, Niết Bàn, Đại tập, Kinh Tập v.v... đều là Kinh Điển thuộc Đại Thừa. Nội dung chủ yếu của kinh Đại Thừa nói về đạo Bồ Tát, giáo nghĩa sáu Ba La Mật, tính Phật và chỉ ra con đường tắt Thành Phật. Về số bộ, quyển của kinh Đại Thừa được ghi trong các Bản Kinh lục như sau: Theo Lịch Đại Tam Bảo Kỉ quyển 15 nêu, thì Tống thế chúng kinh biệt lục ghi 438 bộ gồm 914 quyển. Ngụy thế Chúng Kinh Mục Lục của Lí khuếch ghi 214 bộ. Lương thế Chúng Kinh Mục Lục của ngài Bảo Xướng ghi 262 bộ gồm 674 quyển. Tùy thế Chúng Kinh Mục Lục của ngài Pháp Kinh ghi 784 bộ gồm 1.718 quyển. Khai Nguyên Thích Giáo Lục ghi 515 bộ gồm 2.173 quyển. Niên đại xuất hiện của kinh Đại Thừa tuy không rõ, nhưng căn cứ vào những kinh Đạo Hành, Bát Chu Tam Muội, Thủ lăng nghiêm v.v... do các ngài Trúc Phật Sóc, Chi Lâu Ca Sấm v.v... đã Phiên Dịch và lưu truyền ở thời Hoàn đế, Linh đế nhà Đông Hán, và các kinh mà Bồ Tát Long Thụ đã viện dẫn trong luận Đại trí độ như: Kinh Lục Ba La Mật, kinh Pháp hoa, kinh Thập Địa, kinh Võng minh Bồ Tát, kinh Thiền, kinh Bồ Tát bản khởi v.v... mà nhận xét và suy đoán, thì có lẽ khoảng 500 năm sau khi đức Phật Nhập Diệt, các kinh Đại Thừa đã xuất hiện dần dần, để rồi đến thời đại ngài Long Thụ thì đã trở thành Kinh Điển trọng yếu lưu hành ở đời. Tuy từ xưa đến nay, các vị Luận sư phần nhiều cho rằng, kinh Đại Thừa không phải do đức Phật trực tiếp tuyên thuyết, nhưng nội dung đều không ngoài lời dạy của Ngài mà có, rồi tiến thêm bước nữa mà phát huy ý chỉ sâu xa mầu nhiệm của Phật giáo, chỉ rõ nghĩa chân thực của các pháp, chỉnh lí, ghi chép lại bằng sự khảo sát ấn chứng thâm sâu, cho nên, có thể nói, kinh Đại Thừa là tập đại thành giáo pháp đức Phật. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 1. phẩm Tựa; kinh Đại Bát Niết Bàn (bản Bắc) Q. 7.; kinh Đại bảo tích Q. 92.; kinh Đại Phương Đẳng đại tập Q. 22.; luận Đại trí độ Q. 46.; Đại Thừa Trang Nghiêm Kinh Luận Q. 1.; luận Thành Duy Thức Q. 3.; Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 1.; Trinh nguyên tân định Thích Giáo Mục Lục Q. 29.]. (xt. Tiểu Thừa Kinh Điển, Tu Đa La Tạng Kinh).