Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 94.233 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 2.063 thuật ngữ. Trang 13/42.
  • Duyệt Chúng

    《悅衆》

    Làm đẹp lòng mọi người. Phạm : Karma-dàna. Âm Hán: Yết ma đà na. Cũng gọi Tri sự. Hàm ý xem xét các việc, làm đẹp lòng mọi người. Là một chức vụ trong tăng đoàn, có trách nhiệm trông coi điều hành mọi việc của tùng lâm. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyệt Tạng Tri Tân

    《閱藏知津》

    Gồm 48 quyển, do ngài Ngẫu ích Trí húc (1599-1655) thuộc tông Thiên thai biên soạn vào cuối đời Minh, thu vào Đại chính tạng Pháp bảo tổng mục lục tập 3. Sách này chia 1773 bộ kinh Phật đã được đưa vào Đại tạng thành bốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà

    《佗》

    Chữ Tất đàm (rtha). Một trong 42 chữ cái Tất đàm. Cũng gọi Tha, Y đà, Lạt tha, Ra tha, Trá ha, Hạt la đa, Hạt ra đa. Luận Đại trí độ quyển 48 phẩm Quảng thừa, kinh Phóng quang bát nhã quyển 4 phẩm Đà lân ni, kinh Đại bát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Bản

    《打板》

    Đánh bảng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong tùng lâm, vào những giờ ăn cơm, tắm gội, tập họp, nghe pháp v.v... đánh tấm Tượng Phật Thích Ca ngồi ở động thứ 3 bảng gỗ để báo hiệu cho đại chúng biết, gọi là Đả bản. [X. Tă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Bao

    《打包》

    Túi đựng ba tấm ca sa. Cũng gọi Tam y đại, Y đại, Y nang, Thịnh y đại, Ca sa đại, Đầu đà đại. Khi tăng, ni đi xa (hành cước), dùng túi này để đựng ba tấm áo ca sa và các vật tùy thân khác. Đây là do đức Phật cho phép. Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Bảo Phật

    《多寶佛》

    Đa bảo, Phạm: Prabhùtaratna. Dịch âm: Bào hưu la lan. Cũng gọi Bảo thắng Phật, Đại bảo Phật, Đa bảo Như lai. Cứ theo phẩm Bảo tháp trong kinh Pháp hoa quyển 4 nói, thì đức Phật Đa bảo là người khen ngợi kinh Pháp hoa, là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Bảo Tháp

    《多寶塔》

    Cũng gọi Đa bảo Phật pháp. Tháp thờ đức Đa bảo Như lai. Tháp này được kiến tạo căn cứ theo lời dạy trong phẩm Kiến bảo tháp của kinh Pháp hoa quyển 4. Ở Trung quốc từ xưa do tín ngưỡng Pháp hoa thịnh hành, nên sự xây dựn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Bảo Tháp Bi

    《多寶塔碑》

    Bia ghi lại nguyên do kiến tạo tháp Đa bảo của ngài Sở kim ở chùa Thiên phúc tại Tây kinh đời Đường. Nội dung văn bia nói: Một đêm tĩnh mịch, ngài Sở kim trì tụng kinh Pháp hoa đến phẩm Kiến bảo tháp, ngài bỗng thấy Bảo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Cấp

    《打給》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đả cấp nghĩa là cấp cho, chi cho, cung cấp. Chữ đả ở đây là động từ, cũng giống như nghĩa chữ đả trong đả tọa(ngồi), đả trai(ăn cơm) v.v... Trong Thiền môn, cung cấp cháo, cơm v.v... cho đại c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Dã Trai

    《打野榸》

    Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Mai là gốc cây khô. Đả dã mai nghĩa là gõ vào gốc cây khô. Đả dã mai vốn nói là Đả dã đôi, nghĩa là tụ tập đông người, tranh cãi ồn ào, là ngạn ngữ vùng Phúc châu. Bích nham lục tắc 48 (Đại 48…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Đa

    《多多》

    Phạm: Tàta. Cổ ngữ của Ấn độ, hàm ý là cha. Còn mẹ thì tiếng Phạm làambà, tiếng Pàli là ammà (dịch âm: A ma).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Địa

    《打地》

    Tachi, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, pháp từ của Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一). Sau khi đắc pháp, ông đến ẩn cư tại Hân Châu (忻州, Tỉnh Sơn Đông). Mỗi khi có người tu hành đến hỏi chuyện liên quan đến Phật pháp, ông thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đà Đô Pháp

    《馱都法》

    Đà đô. Phạm:dhàtu, nghĩa là giới, thể, phần. Tức là pháp bí mật dùng ngọc báu như ý làm bản tôn, dựa vào đó mà quán tưởng bản tôn và hành giả vốn đủ giác tính đồng thể chẳng hai để cầu thành tựu tất địa ở hiện tại và tươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Già La Hương

    《多伽羅香》

    Đa già la, Phạm: Tagara. Cũng gọi Đa yết la hương, Đa già lưu hương, Đa già lâu hương, Đa kiếp la hương. Hán dịch: Căn, bất một, mộc hương. Loại hương được chế từ cây Đa già la. Nhưng cũng có thuyết cho hương đa già la c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Khẩu A Sư

    《多口阿師》

    Người nói nhiều, lắm lời. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bích nham lục tắc 50 (Đại 48, 185 trung), nói: Tụng rằng: Cơm trong bát, nước trong thùng, kẻ nói nhiều (đa khẩu a sư) khó để miệng tới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Khuy

    《多虧》

    : nghĩa đen là nhiều khiếm khuyết, thiếu sót; nhưng cụm từ đa khuy thường được dùng với nghĩa là nhờ vào, may mắn thay. Như trong Dự Nhượng Thôn Thán (豫讓吞炭) của Dương Tử (楊梓, ?-1327) nhà Nguyên có đoạn: “Kim nhật thác th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đa La

    《多羅》

    I. Đa la. Phạm: Tàla.Cây đa la. Cũng gọi Ngạn thụ, Cao tủng thụ. Loại cây này sinh sản nhiều ở vùng đất cát gần bờ biển tại các nước Ấn độ, Miến điện, Tích lan v.v... cây cao khoảng 22 mét thuộc họ cây cọ. Lá dài rộng, b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa La Bồ Tát

    《多羅菩薩》

    Đa la, Phạm: Tàrà, Tạng: Sgrol-ma (hàm ý mẹ cứu vớt). Cũng gọi Đa lợi bồ tát, Đa rị bồ tát, Đa lệ bồ tát. Dịch ý: mắt, mắt rất sáng, cực độ, cứu vớt, tròng mắt (con ngươi). Còn gọi là Thánh đa la bồ tát, Đa la tôn, Đa lợ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa La Bồ Tát Mạn Đồ La

    《多羅菩薩曼荼羅》

    Là mạn đồ la được nói trong phẩm Quán tự tại đa la bồ tát mạn đồ la của kinh Đại phương quảng mạn thù thất lợi. Nếu có người thiện nữ muốn thành tựu nhất thiết chủng trí thì chọn nơi đất tốt, lập đàn tràng mỗi bề bằng bố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa La Diệp Kí

    《多羅葉記》

    Gồm 3 quyển, do ngài Tâm giác thuộc tông Chân ngôn của Phật giáo Nhật bản soạn, thu vào Đại chính tạng tập 94. Cũng gọi Đa la diệp sao. Ngài Tâm giác đã căn cứ vào các sách tự điển tiếng Phạm như: Phạm ngữ thiên tự văn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà La Kinh Bị

    《陀羅經被》

    Áo đà la kinh. Cũng gọi Đà la ni kinh bị. Áo được may bằng lụa trắng mỏng, trên áo in kinh Phật bằng tiếng Tây tạng, chữ mầu vàng ròng, gọi là áo Đà la kinh. Ở đời Thanh, khi Vương hầu hoặc đại thần chết thì Hoàng đế ban…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa La Na Tha

    《多羅那他》

    Phạm: Tāranātha, Tạng: Kun-dgḥ sñiṅ-po (Cổn cát minh ba). Vị tăng Tây tạng thuộc phái Phật giáo Tước nam. Sư sinh vào năm Vạn lịch thứ 3 (1575, có thuyết nói Vạn lịch năm đầu) đời Minh. Sư là tác giả của bộ Đa la na tha …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa La Na Tha Phật Giáo Sử

    《多羅那他佛教史》

    Tạng: Dam-paḥi chos-rin-po-che ḥphags-paḥi yul-du ji-ltar dar-baḥi tshulgsal-bar bston-pa, Dgos-ḥdodkun-ḥbyuṅ Cũng gọi Ấn độ Phật giáo sử. Do Đa la na tha (Phạm: Tàranàtha) soạn. Đa la na tha sinh ở Tạng châu, tên Tây tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà La Ni

    《陀羅尼》

    Phạm: Dhàranì. Cũng gọi Đà lân ni. Dịch là Tổng trì, Năng trì, Năng già. Tức là sức trí tuệ có thể tóm thu, gìn giữ vô lượng Phật pháp không để quên mất. Nói cách khác, Đà la ni là một thuật ghi nhớ. Luận Đại trí độ quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà La Ni Hình

    《陀羅尼形》

    Là thân tổng trì tròn đủ muôn đức của Như lai. Đại nhật kinh sớ quyển 18 (Đại 39, 767 hạ) nói: Đà la ni hình là tóm thu hết chân ngôn luân mà làm thân để thành tựu thân phổ môn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà La Ni Tạp Tập

    《陀羅尼雜集》

    Gồm 10 quyển. Không rõ soạn giả. Cũng gọi là Đà la ni tập, Tạp chú tập. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Sách này thu chép đà la ni trong các kinh và nói về công đức thụ trì các đà la ni ấy. Nội dung gồm thu: - Quyển 1: 15…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà La Phiếu

    《陀羅驃》

    Phạm:Dravya, Pàli: Dabba. Cũng gọi Đà bà, Đà phiếu, Đạp lạp phiếu, Đạt la tệ. Gọi đủ là: Đạt la tệ dạ ma la phất đa ra (Phạm: Dravya-malla-putra), Đạp bà ma la tử, Thát bà ma la tử, Đà la bà ma la, hoặc Đà phiếu ma la tử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Lệ Tam Hạt

    《多隸三喝》

    Đa lệ là gọi tắt từ Đa lệ lộ ca dã phệ xà dã la nhạ (Phạm: Trài-lokya-vidya-ràja), dịch là Hàng tam thế minh vương, Thắng tam thế minh vương, một trong năm Đại minh vương của Mật giáo. Tam hát tức ba lần xướng chữ Hồng. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà Lịch Quốc

    《陀曆國》

    Đà lịch, Phạm:Darada. Cũng gọi Đà la đà, Nại la nê, Nại la na, Đạt la đà. Tên một nước xưa ở Bắc Ấn độ. Cao tăng Pháp hiển truyện nói, nước này chúng tăng học toàn Tiểu thừa và có pho tượng bồ tát Di lặc rất lớn. Tượng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Liệt Phái

    《多列派》

    Một trong những tông phái Phật giáo Tiểu thừa của dân tộc Thái ở vùng Đức hoành thuộc tỉnh Vân nam. Tín đồ phái này giữ năm giới rất nghiêm khắc, nên không chăn nuôi gia súc, chỉ nuôi con gà gáy sáng để biết thời giờ. Cũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Ma La Bạt Hương Thụ

    《多摩羅跋香樹》

    Cây hương Đa ma la bạt. Đa ma la bạt, Phạm: Tamàlapatra hoặc Tamàlapattra, Tamàla, Tamàlaka, Tama, Patra; Pàli: Tamàla. Cũng gọi Đa ma la bạt thụ, đa ma la thụ. Loại cây thuộc họ Chương. Tên khoa học: Cinnamomum nitidum.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Ma La Hương Bích Chi Phật

    《多摩羅香辟支佛》

    Phạm: Tamàlapatra-pratyekabuddha. Dịch âm: Đa ma la bạt đát la bát la để duệ kế mẫu đà. Cũng gọi Đa ma la bạt hương bích chi Phật, Đa ma la diệp duyên Phật. Dịch ý là Hoắc diệp hương, Tính vô cấu hiền. Vị tôn này ngồi ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Miên Y

    《打眠衣》

    Áo ngủ của Thiền tăng. Thời xưa, chư tăng phần nhiều đắp áo năm điều để ngủ, về sau mới thay bằng áo trực xuyết, gọi là Đả miên y. (xt. Trực Xuyết).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà Na Yết Trách Ca Quốc

    《馱那羯磔迦國》

    Đà na yết trách ca, Phạm: Dhanakaỉaka. Cũng gọi Đại an đạt la quốc. Tên một nước xưa ở Nam Ấn độ. Đại đường tây vực kí quyển 10 (Đại 51, 930 hạ) nói: Nước này phần lớn đồng ruộng hoang vu, làng ấp thưa thớt. (...) Có nhi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Niệm Diệt Tội

    《多念滅罪》

    Xưng niệm danh hiệu Phật có thể tiêu diệt tội chướng. Nếu trong khoảng một niệm mà diệt được tội thì gọi là Nhất niệm diệt tội; nếu xưng danh từ hai niệm trở lên mà diệt được tội thì gọi là Đa niệm diệt tội. Như kinh Quá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Phá Tất Dũng

    《打破漆桶》

    Đập bể thùng sơn. Tiếng dùng trong Thiền lâm, biểu thị trạng thái triệt ngộ. Tất dũng, chỉ cho cái thùng đựng sơn, hoặc là cái thùng mầu đen; vì đã được sử dụng lâu ngày nên mầu sắc bên ngoài cũng như bên trong thùng đều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Phạn

    《打飯》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hàm ý ăn cơm, nấu cơm. Thiền lâm tượng khí tiên Ẩm đạm môn ghi: Hạc lâm Ngọc lộ nói: Người nhà của Lục tượng sơn tính số người ăn để nấu cơm (đả phạn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Phu

    《打敷》

    Chỉ cho mảnh vải trải trên mặt bàn đặt ở trước đức Phật. Cũng gọi Đả bố, Nội bố, Trác vi, Trác bố. Kinh Quá khứ hiện tại nhân quả quyển 1 chép, vào thời quá khứ, đức Phổ quang Như lai đi đến thành Đề bá bà để, bấy giờ, v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Quỷ

    《打鬼》

    Đánh quỉ. Một trong những lễ nghi của Lạt ma giáo. Là nghi thức xua đuổi ma quỉ ôn dịch của các Lạt ma cử hành trong các tự viện như: Hoàng tự, Hắc tự, Ung hòa cung v.v... ở Bắc kinh vào đời nhà Thanh, Trung quốc. Điều Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà Sơn Thạch Quật

    《駝山石窟》

    Động đá núi Đà. Đà sơn ở bên cạnh núi Vân môn thuộc tỉnh Sơn đông, Trung quốc. Ở mặt nam của Đà sơn có năm hang động và một ma nhai, trong đó có 638 pho tượng. Các hang 1, 4, 5 tương đối nhỏ, thuộc thời đại Tùy, Đường, k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Thần Giáo

    《多神教》

    Tôn giáo tin thờ nhiều thần linh. Đa thần giáo bắt đầu vào hậu kì của xã hội nguyên thủy. Nhân loại ở thời kì này đối với các hiện tượng thiên nhiên có lúc sợ hãi, có lúc vui thích, coi mặt trời, mặt trăng, các vì tinh t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Thành Nhất Phiến

    《打成一片》

    Dung hợp vào một thể duy nhất. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tức là loại bỏ tất cả sự tính toán, suy lường, so đo, phân biệt mà đem dung hợp các sự vật thiên sai vạn biệt vào làm một, dứt hết vọng tưởng phân biệt, mình ngư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà Thấp Đa

    《陀濕多》

    Phạm: Tvaṣṭṛ. Tên một vị thần của Bà la môn giáo ở Ấn độ, là người thợ thủ công được thần cách hóa. Hình tượng của vị thần này tay cầm búa sắt (hoặc búa gang). Vì thần này tạo ra tất cả hình tượng người và động vật, nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Thất

    《打七》

    Hạn kì tu hành trong vòng bảy ngày để cầu chứng ngộ. Người tu hành mong cầu trong một thời gian ngắn có thể đạt được thành quả tốt đẹp bằng cách đặt ra thời hạn tu hành mà thông thường lấy bảy ngày làm một kì, gọi là Đả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Tĩnh

    《打靜》

    I. Đả tĩnh. Trong Thiền lâm trước khi cử hành pháp sự, vị Duy na đánh kiền chùy (kiểng) khiến chư tăng yên lặng, gọi là Đả tĩnh. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí quyển hạ phần 4 (Đại 40, 414 thượng), nói: Đánh kiền chù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Toạ

    《打坐》

    Ngồi kết già (xếp bằng) nhiếp tâm vào định, gọi là Đả tọa, tức là ngồi thiền. Viên ngộ Phật quả thiền sư ngữ lục quyển 14 (Đại 47, 779 hạ), nói: Đầu đà Kim sắc (Ca diếp) suốt đời tọa thiền (đả tọa), Đạt ma ngồi quay mặt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Trai Phạn

    《打齋飯》

    Khi tăng sĩ hoặc đạo nhân du phương khất thực, gọi là Đả trai phạn. Vào đời Tống đã có từ ngữ này rồi, như điều A từ nhập minh trong Di kiên chí nói: Đem trai phạn về nhà riêng, cho nên mắc tội chưa thoát được. Hoặc có c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Trì Bà Hòa

    《多跢婆和》

    Đa đá là cái dáng trẻ con tập đi. Bà hòa là tiếng trẻ con tập nói. Tức là dùng sự tập đi, tập nói của trẻ con để ví dụ cho vấn đề sơ bộ, không có gì quan trọng. Pháp hoa huyền nghĩa thích tiêm quyển 2 (Đại 33, 822 hạ), n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Tự Phá Nhất

    《多字破一》

    Nhiều chữ phá một chữ. Đối lại với Nhất tự phá đa (một chữ phá nhiều chữ). Một trong 16 huyền môn do Mật giáo lập ra. Tức là dùng tự nghĩa của các chữ Tất đàm để giải thích phá bỏ sự mê chấp tự tướng của một chữ. Chẳng h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Tự Thành Nhất

    《多字成一》

    Nhiều chữ thành một. Đối lại với Nhất tự thành đa (Một chữ thành nhiều). Một trong 16 huyền môn do Mật giáo lập ra. Mười sáu huyền môn tức là 16 chữ cái Mật giáo sử dụng để giải thích các chân ngôn chữ Phạm. Đa tự thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển