Đả Toạ

《打坐》 dǎ zuò

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Ngồi kết già (xếp bằng) Nhiếp Tâm vào định, gọi là Đả tọa, tức là ngồi thiền. Viên ngộ Phật Quả Thiền Sư Ngữ Lục quyển 14 (Đại 47, 779 hạ), nói: Đầu Đà Kim sắc (Ca Diếp) suốt đời tọa thiền (đả tọa), Đạt Ma ngồi quay mặt vào vách ở chùa Thiếu lâm chín năm. (xt. Tọa Thiền, Kết Già Phu Tọa).