Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 104.093 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.543 thuật ngữ. Trang 9/31.
  • Chân Độ

    《真土》

    Còn gọi Chân báo độ. Đối lại với Phương tiện hóa độ. Tông Tịnh độ nói, cảnh giới mầu nhiệm mà đức Phật A di đà chứng được, tức là cõi Tịnh độ vắng lặng lìa tướng, chân thân của chư Phật an trụ, cũng là nơi chúng sinh có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Độc

    《真讀》

    Phương pháp tụng đọc kinh Đại bát nhã có hai: Chân độc (đọc chân thực) và Chuyển độc (đọc qua). Từ đầu đến cuối theo thứ tự tụng hết sáu trăm quyển, gọi là Chân độc, còn chỉ đọc mỗi quyển mấy hàng đầu và giữa rồi chuyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Đức Bất Không Tông

    《真德不空宗》

    Tông thứ tám trong mười tông do tông Hoa nghiêm phán thích. Tức là Đại thừa chung giáo, giáo thuyết cho hết thảy pháp đều là chân như, lấy tính công đức vô lậu đầy đủ Như lai tạng làm chủ yếu, như thuyết trong các kinh T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Đường

    《真堂》

    Nhà thờ tượng các vị Tổ sư trong Thiền lâm. Thông thường, Chân đường và Thổ địa đường được dựng ở hai bên đại điện (điện Phật), trong đó thờ tượng của các Tổ sư mở ra các tông phái, tổ Đạt ma, Bách trượng, Lâm tế v.v... …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Giả

    《真假》

    Chân, tức là thật, không dối, thực nghĩa cùng tột - giả, là nghĩa chưa cùng tột, là pháp môn quyền giả phương tiện, dùng tạm rồi bỏ. Chân thực và quyền giả là hai danh từ đối nhau, phần nhiều được các tông dùng để phán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Giả Bát Nguyện

    《真假八願》

    Trong bốn mươi tám nguyện của đức Phật A di đà, có nguyện chân thực cùng tột và nguyện quyền giả tạm thời, trong đó, nguyện Trụ chính định tụ thứ 11, Quang minh vô lượng nguyện thứ 12, Thọ mệnh vô lượng nguyện thứ 13, Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Giả Đại Thế

    《真假大勢》

    Một trong bốn thế lớn của tông Lâm tế. Hàm ý mượn giả để hiểu rõ thật. Trong tùng lâm, khi thầy dạy trò, thường hay mượn việc thế gian để hiển bày lí Phật pháp. Ngũ gia tông chỉ soạn yếu quyển thượng (Vạn tục 114, 259 hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Giả Nhị Môn

    《真假二門》

    Chân môn và Giả môn nói gộp lại. Thuật ngữ của Chân tông Nhật bản dùng để phán giáo. Tức một pháp niệm Phật là Chân môn, còn muôn hạnh thiện khác là Giả môn. Giả môn, là pháp môn Định, Tán nói trong kinh Quán vô lượng th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Giác

    《真覺》

    I. Chân giác. Sự giác ngộ cùng tột của Phật. Để phân biệt với Tương tự giác, Tùy phần giác của Bồ tát, nên gọi là chân giác. II. Chân giác (605-713). Vị thiền tăng đời Đường. Người huyện Vĩnh gia, tỉnh Triết giang. Tự Mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Giác Tự

    《真覺寺》

    Chùa nằm về mạn bắc huyện Thiên thai tỉnh Triết giang, một trong những chùa nổi tiếng ở núi Thiên thai. Được sáng lập vào năm Khai hoàng đời Tùy, là nơi đại sư Trí giả thị tịch. Sau hoang phế đã lâu, mãi đến khoảng năm L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Giải Thoát

    《真解脫》

    Có nghĩa sự giải thoát chân thực. Chỉ sự giải thoát của Như lai, cũng là tên riêng của Như lai. Tức đã dứt tuyệt hết thảy phiền não, chứng được Niết bàn của Phật. Giải nghĩa là lìa sự trói buộc - thoát, nghĩa là tự tại.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Hành

    《真行》

    Còn gọi Thị chân hành giả. Một chức vụ trong Thiền lâm. Chân, chỉ chân ảnh của Tổ sư. Thị chân, là chức vụ có trách nhiệm trông nom nhà Chân ảnh (nhà Tổ), còn Thị chân hành giả là chức dưới quyền Thị chân, vị tăng làm cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Hiện Lượng

    《真現量》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Lượng, có nghĩa là qui củ, ấn định mực thước chuẩn xác. Trong luận thức nhân minh, quá trình cấu thành tri thức, hoặc chính tri thức, đều gọi là Lượng. Hiện lượng, tức chỉ năng lực của năm cảm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Hình

    《真形》

    Hình thể chân thật, chỉ cho chân thân vô tướng của đức Phật. Lâm tế lục dẫn kệ tụng của Phó đại sĩ (Đại 47, 500 thượng): Có thân chẳng phải giác thể, không tướng mới là chân hình.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Huệ Tự

    《真慧寺》

    Còn gọi là Đại trung đông sơn tự, Ngũ tổ tự. Chùa ở núi Ngũ tổ (còn gọi là núi Phùng mậu, núi Đông), phía đông bắc huyện Hoàng mai tỉnh Hồ bắc. Do Ngũ tổ Hoằng nhẫn của Thiền tông đời Đường sáng lập, vua Tuyên tông nhà Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Hưu Chi Xứ

    《真休之處》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ sự chấm dứt toàn bộ hoạt động của ý thức, là trạng thái tâm tuyệt đối yên tĩnh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Khả

    《真可》

    (1543-1603) Vị tăng đời Minh. Người huyện Ngô giang tỉnh Giang tô, họ Trần. Tự Đạt quang. Hiệu Tử bá lão nhân. Tính sư hùng mạnh,dáng người to lớn, lúc nhỏ thích vũ. Mười bảy tuổi sư xuất gia theo ngài Minh giác ở Hồ khâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Không

    《真空》

    I. Chân không. Lí thể chân như xa lìa tất cả mọi hình tướng, dứt tuyệt có, không đối đãi, cho nên gọi là chân không. Như Không chân như nói trong luận Đại thừa khởi tín, Nhị không chân như nói trong Duy thức, Chân không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Không Diệu Hữu

    《真空妙有》

    Tức là Tính viên thành thực trong ba tính do Duy thức thuyết minh. Tính viên thành thực là chân lí do lìa hai chấp ngã, pháp mà được hiển hiện. Vì xa lìa hai chấp nên gọi Chân không - cũng chẳng phải cái không tương đối…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Không Gia Hương Vô Sinh Phụ Mẫu

    《真空家鄉無生父母》

    Tám chữ bí truyền được lưu hành trong tông giáo nhân gian từ giữa đời Minh trở đi. Do La giáo đặt ra đầu tiên. Giáo này cho Tịnh độ vô cực là nguồn gốc vũ trụ và dựa vào đó để xiển phát nghĩa đế chân không. Chân không gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Không Giáo

    《真空教》

    Còn gọi Không đạo. Một trong những tông giáo dân gian đời Thanh. Liêu đế sính sáng lập vào thời Đồng trị (1862 - 1874). Lấy trở lại cội nguồn, về một về không làm chủ yếu, ứng dụng phương pháp tu hành tĩnh tọa, tỉnh ngộ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Không Quán

    《真空觀》

    Một trong ba phép quán pháp giới do tông Hoa nghiêm lập ra. Tức quán Lí pháp giới trong bốn pháp giới. Chân, chỉ cho ý nghĩ không hư dối. Không, chỉ sắc tướng không có hình chất chướng ngại. Pháp giới, chỉ cảnh sở quán. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Kim Phổ

    《真金鋪》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ cửa tiệm chuyên bán vàng ròng. Trong Thiền lâm, tán dương sự truyền bá Thiền phong thuần túy là Chân kim phố (tiệm bán vàng thật). Tổ đường tập quyển 4 chương Dược sơn Duy nghiễm chép:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Kim Sơn

    《真金山》

    Thí dụ thân của Phật. Thân Phật có vô lượng ánh sáng, giống như một quả núi vàng, cho nên gọi là Chân kim sơn. [X. luận Thập trụ tì bà sa Q.5].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Kim Thất Sắc

    《真金失色》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ người tu Thiền ngộ đạo, cơ dụng linh hoạt có thể khiến cho vàng cũng mất ánh sáng rực rỡ. Người đạt đạo, hoạt dụng xảo diệu, nắm chắc một vật, không cho vật nào xuất hiện - tước bỏ tất cả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Lí

    《真理》

    Phạm: Satya. Đứng về phương diện nguyên ngữ mà nói thì chân lí là tại..., một danh từ trừu tượng, hàm ý phải đầy đủ. Tức ở ngay trong cái hiện thực tồn tại mà giác ngộ chân lí, ngoài hiện thực, không có chân lí. Tư tưởng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấn Linh

    《振鈴》

    Nghi thức được đặt ra để cúng dường tôn vị chính (bản tôn) và Thánh chúng trong Mật giáo. Khi thực hành, trước hết chọn nơi kết giới đặt đạo tràng, thỉnh hải hội bản tôn xong, kết ấn Hỏa viện mật phùng để hộ trì đạo tràn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Môn

    《真門》

    Chân, là nghĩa chân thực - đối với giáo pháp phương tiện mà gọi sự chứng đạo chân thật là Chân môn. Như Tịnh độ chân tông của Nhật bản lấy một pháp niệm Phật làm Chân môn, mà cho muôn hạnh thiện khác là Giả môn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Năng Lập

    《真能立》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Môn thứ nhất trong tám môn Nhân minh. Nói tắt là Năng lập. Đối lại với Tự năng lập . Trong phương thức biện luận Nhân minh, khi người lập luận (Lập) thành lập luận đề của mình một cách chính x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Năng Phá

    《真能破》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Môn thứ hai trong tám môn Nhân minh. Nói tắt là Năng phá. Trong phương thức biện luận Nhân minh, người lập luận (Lập) và đối phương (Địch) dùng ba phần Tông, Nhân, Dụ tiến hành tranh luận, sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngã

    《真我》

    Ý nói là ta chân thực. Đối với cái ta giả dối của ngoại đạo, phàm phu mà chủ trương cái ta Niết bàn là chân thực, là vì cái ta chân thực của Niết bàn có đủ tám đức tự tại. Ngoài ra, ngài Pháp tạng chia cái ta làm sáu thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn

    《真言》

    Phạm: mantra. Dịch âm: Mạn đát la, Mạn đồ la. Cũng gọi Đà la ni, Chú, Minh, Thần chú, Mật ngôn, Mật ngữ, Mật hiệu. Hàm ý là lời nói chân thực, không hư dối. Trong Mật giáo, Chân ngôn tương đương với Ngữ mật trong ba mật,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Bát Chủng Nghĩa

    《真言八種義》

    Tám nghĩa chân ngôn được nêu lên trong Từ thị bồ tát nghi quĩ (do ngài Thiện vô úy dịch) quyển thượng. Đó là: 1. Nghĩa chân như tính nhất thể, tức là không sinh không diệt, không đến không đi, chẳng một chẳng khác, lìa l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Bí Mật

    《真言秘密》

    Chỉ cho giáo pháp chân ngôn là pháp môn rất sâu xa kín nhiệm - vả lại, chân ngôn là Ngữ bí mật trong ba bí mật của Như lai, vì thế gọi là Chân ngôn bí mật. Bí mật ở đây không phải nghĩa bí truyền, không chỉ bảo cho ai, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Chủ

    《真言主》

    Chỉ đức Đại nhật Như lai. Đại nhật Như lai là giáo chủ của giáo phái Chân ngôn, vì thế gọi là Chân ngôn chủ [X. Để lí tam muội da bất động tôn thánh giả niệm tụng bí mật pháp Q.thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Cung Điện

    《真言宮殿》

    Chỉ nơi nói hội thứ chín trong mười tám hội Kim cương đính thuộc Mật giáo. Thập bát hội chỉ qui (Đại 18, 286 hạ): Hội thứ chín tên là Nhất thiết Phật tập hội nô cát ni giới võng du già, được nói ở cung điện Chân ngôn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Cứu Thế Giả

    《真言救世者》

    Chỉ chữ (a) hoặc chữ (aô) Tất đàm cứu thế, tiếng tôn xưng đức Thế tôn. Chữ A và chữ Ám là chúa của hết thảy chân ngôn, cũng như đức Thế tôn là bậc vua Pháp cứu đời, cho nên thí dụ là Chân ngôn cứu thế. [X. Đại nhật kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Đại Thứ Đệ Luận

    《真言大次第論》

    Nói đủ là Thắng giả phổ biến chủ đại kim cương trì đạo thứ đệ tổng khai bí mật chi yếu nghĩa. Nói tắt là Chân ngôn đại thứ đệ. Cũng gọi Bí mật đạo thứ đệ (Tạng: Síags-rim chen-mo). Do Tôn khách ba (Tạng: Tsoí-Kha-pa blo-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Giáo Pháp

    《真言教法》

    Tức là giáo pháp chân ngôn đà la ni. Chân ngôn, hàm ý lời nói thực, lời nói như, không dối, không khác - Đà la ni, Phạm: Dhàranì, dịch ý: tổng trì, có nghĩa lời nói của Như lai dù là một chữ, một câu, đều có thể thâu tó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Hành Nhân

    《真言行人》

    Còn gọi Chân ngôn hành giả. Chỉ nhà Du già học pháp chân ngôn của Mật giáo, tu hành năm tướng, ba mật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Hoa

    《真言花》

    Hoa đã được gia trì chân ngôn, gọi là Chân ngôn hoa. Kinh Tô tất địa yết la quyển thượng (Đại 18, 668 hạ), nói: Dâng hoa chân ngôn cúng dường và phát nguyện rằng: ‘Hoa này thanh tịnh, nơi sinh ra cũng thanh tịnh, nay con…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Luật Tông

    《真言律宗》

    Một phái thuộc Luật tông Nhật bản. Lấy giáo chỉ chân ngôn làm cơ bản, y vào các giới Đại thừa, Tiểu thừa của luật Tứ phần và luận Du già sư địa mà thụ suốt ba tụ tịnh giới. Vị khai tổ là sư Duệ tông, chùa chính là chùa T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Mật Giáo Bộ Loại Tổng Lục

    《真言密教部類總錄》

    Gồm hai quyển. Do sư An nhiên, vị tăng thuộc tông Thiên thai Nhật bản soạn. Nói đủ là Chư A xà lê Chân ngôn mật giáo bộ loại tổng lục. Nói tắt là Bát gia bí lục. Thu vào Đại chính tạng tập 56. Sư An nhiên đem các kinh qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Mật Ngữ

    《真言密語》

    Cũng gọi là Chú, Thần chú, Mật chú, Cấm chú. Những tiếng nói có khả năng hiển hiện thần nghiệm bắt rồng, trói quỉ, tương tự như Đà la ni của Ấn độ, cho nên có thể coi là những tiếng đồng nghĩa. Chẳng hạn như chú Đại bi c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Phó Pháp Truyện

    《真言付法傳》

    Có một quyển. Do Không hải, tổ của Chân ngôn tông Nhật bản soạn. Còn gọi là Phó pháp truyện, Chân ngôn phó pháp tạng thư. Truyện tóm tắt về các vị tổ của tông Chân ngôn. Tức ghi chép, tường thuật một cách sơ lược về lịch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Sư

    《真言師》

    Tức các sư trì tụng chú. Nói theo nghĩa rộng thì chỉ các vị A xà lê chân ngôn - nói theo nghĩa hẹp thì đặc biệt chỉ tăng sĩ, y vào pháp chân ngôn mật giáo, chuyên trì tụng các chú để cầu đảo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Tâm

    《真言心》

    Chỉ chữ (a) Tất đàm. Chữ A là trung tâm căn bản của hết thảy chân ngôn, từ chữ này mà hết thảy chân ngôn do Như Lai nói tuôn ra. Lại sự nội chứng của tất cả Như Lai đều qui về lí chữ A vốn chẳng sinh, cho nên gọi chữ A l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Tam Tự

    《真言三字》

    Chân ngôn của Mật giáo có nhiều loại khác nhau, nếu theo hình thức thì có thể chia làm ba loại: loại nhiều chữ, loại một chữ, loại không chữ. 1. Loại nhiều chữ, cũng gọi câu dài, như Phật đính đà la ni. 2. Loại một chữ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Tạng Gia

    《真言藏家》

    Tông Chân ngôn y cứ vào tạng Chân ngôn, cho nên, đối với các tông khác mà nói, thì gọi là Chân ngôn tạng gia. Chân ngôn tạng tức là tạng Đà la ni thứ năm trong năm tạng nói trong kinh Lục ba la mật. [X. Nhị giáo luận Q.t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Thừa

    《真言乘》

    Chỉ Mật tông. Còn gọi Thần thông thừa. Có nghĩa là tông Chân ngôn nương vào giáo pháp chân thật của Như Lai mà đạt đến quả Phật, cho nên gọi là Chân ngôn thừa. Lại nhờ sức thần biến gia trì của Như lai mà nói Thừa giáo, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển