Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Căng Yết La Đồng Tử
《矜羯羅童子》
I. Căng yết la đồng tử. Căng yết la, Phạm: Kiịkara. Còn gọi là Căng yết lạc đồng tử, Kim ca la đồng tử. Hàm ý là thuận theo, thấp hèn, tôi tớ, cung kính. Cùng với Chế tra ca đồng tử cùng là người hầu hạ của Bất động minh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh
《境》
Phạm: Viwaya, hàm ý lãnh vực của tác dụng cảm giác; hoặc Artha, ý là đối tượng; hoặc Gocara, ý là phạm vi hoạt động của tâm; cũng dịch là Cảnh giới, Trần. I. Cảnh là đối tượng của căn và thức. Cũng tức là đối tượng để tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Bản Định Thân
《境本定身》
Là từ ngữ do tông Thiên thai đặt ra, chỉ thân liệt ứng một trượng sáu thước của đức Thích ca. Cảnh, là cảnh sở quán; bản, là căn bản; định, là tất định; thân, chỉ ứng thân ba mươi hai tướng cao một trượng sáu thước. Có n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Canh Cổ
《更鼓》
Trống canh. Còn gọi là canh điểm. Tức chỉ cái trống báo thời khắc ban đêm. Canh là một phần năm của một đêm, tùy mỗi canh mà đánh trống, thí dụ canh một thì đánh một tiếng, canh hai đánh hai tiếng v.v...… cho nên gọi là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Dã Triết
《境野哲》
(1871-1933) Vị tăng học giả của phái Đại cốc thuộc Chân tông Nhật bản. Chính tên là Triết hải, sau đổi là Triết, hiệu Hoàng dương. Người thị trấn Tiên Đài huyện Cung thành. Lúc nhỏ đọc Phật giáo hoạt luận của Tỉnh thượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Đức Truyền Đăng Lục
《景德傳燈錄》
Keitokudentōroku: bộ Đăng Sử tiêu biểu nhất do Vĩnh An Đạo Nguyên (永安道原) nhà Tống, tương đương đời thứ 3 của môn hạ Pháp Nhãn, biên tập thành thông qua kết hợp các bản Bảo Lâm Truyện (寳林傳), Tục Bảo Lâm Truyện (續寳林傳), Huy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cảnh Giáo
《景教》
Tông giáo sáng sủa. Là Cơ đốc giáo truyền đến Trung quốc vào đời Đường. Tức là phái dị đoan, Niếp tư thác lí (Nestorius) của Đông la mã. Ý là Tôn giáo sáng sủa . Do Niếp tư thác lí, người Tư lợi a (Syria) sáng lập vào đầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Giáo Lí Hành Quả
《境教理行果》
Chỉ cho Cảnh duy thức, Giáo duy thức, Lí duy thức, Hành duy thức và Quả duy thức. Ngoài bốn pháp bảo (Giáo pháp, Lí pháp, Hành pháp, Quả pháp) ra, đây là Cảnh sở quán được thêm vào mà thành, tông Pháp tướng đặc biệt gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Giới Bát Nhã
《境界般若》
Bát nhã, Phạm: Prajĩa, có nghĩa là tuệ. Một trong năm loại Bát nhã. Năm loại Bát nhã chỉ cho năm loại Thánh trí thấy rõ pháp giới, thấu suốt chân lí. Trong đó, cảnh giới bát nhã là chỉ hết thảy các pháp sở duyên của bát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Giới Bức Bách Chướng
《境界逼迫障》
Là một trong ba chướng ngại của sự tu định. Tu định có 3 thứ chướng ngại, Cảnh giới bức bách chướng, có nghĩa là người muốn tu Thiền định, nhưng nơi thân lại có sự bức bách, như thân thể đau ốm; hoặc nơi cảnh có sự bức b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Giới Cực Thành
《境界極成》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Một trong bốn loại cực thành trong Nhân minh. Cực thành hàm ý là rất mực thành tựu. Tức là cái tình huống tranh luận trong đó cả đôi bên Lập (người lập luận) và Địch (người vấn nạn) đều thừa n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Giới Trụ Y Chỉ Trụ
《境界住依止住》
Còn gọi là Cảnh giới xứ y chỉ xứ. I. Cảnh giới trụ y chỉ trụ. Nơi đức Phật đến giáo hoá thì gọi là Cảnh giới trụ, chẳng hạn những nơi như thành vua, làng, ấp trong mười sáu nước lớn; còn những nơi mà đức Phật cư trú thì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Minh Tự
《景明寺》
Chùa tại Lạc dương do Tuyên vũ đế nhà Bắc Ngụy sáng lập vào khoảng năm Cảnh minh (500 - 503). Chính sách sùng kính Phật giáo của nhà Bắc Ngụy đã đưa đến việc mở rộng Vân cương và xây dựng chùa Vĩnh minh, đến Văn đế còn t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Quán Tướng Tư
《境觀相資》
Tiếng dùng của tông Thiên thai. Có nghĩa là thực tướng diệu cảnh của một tâm ba quán năng quán và ba đế viên dung sở quán là do chủ khách giúp đỡ lẫn nhau mà được hiển hiện thành lập. Bởi vì, một tâm ba quán viên dung, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Sách
《警策》
I. Cảnh sách. Ý là cảnh giác nhắc nhở nhau tinh tiến tu hành. Hoàng bá thanh qui phúng tụng chương (Đại 82, 771 hạ), nói: Duy na đọc cảnh sách rằng: Hôm nay qua đi rồi, mệnh sống cũng giảm theo, như cá trong nước cạn, nà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cánh Sinh Luận
《更生論》
Có một quyển. Do La quân chương (La hàm) đời Đông Tấn soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 52 Hoằng minh tập quyển 5. Chủ yếu trình bày về quan điểm vạn vật tái sinh, cho rằng sở dĩ trời đất vần xoay không ngừng, đời đời bất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Tịnh
《景淨》
(Adam) Người Ba tư. Giáo sĩ thuộc Cảnh giáo ở đền Đại tần. Nhậm các chức Giáo phụ Trung quốc, Hương chủ giáo, Trưởng lão. Là tác giả văn bia đánh dấu sự du nhập của Cảnh giáo vào Trung quốc được dựng vào năm Kiến trung t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Trí
《境智》
Cảnh và trí nói gộp lại. Cảnh tức là cảnh giới sở quán, Trí tức là trí tuệ năng quán. Cảnh và Trí hợp lại làm một thì gọi là Cảnh trí ngầm hợp. Tứ niệm xứ quyển 4 (Đại 46, 578 thượng), nói: Cảnh trí như thế, không hai kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Xuyên Hoà Thượng Ngữ Lục
《景川和尚語錄》
Gồm hai quyển. Nói đủ là Bản như thực tính Thiền sư Cảnh xuyên hòa thượng ngữ lục. Cũng gọi là Cảnh xuyên lục, Đại qui lục. Do Cảnh xuyên Tôn long (1425–1500) vị tăng tông Lâm tế người Nhật bản soạn, văn cổ được sửa lại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cao Biền
《高駢》
821?-887: thi nhân cuối đời nhà Đường, tướng tài của Trung Hoa, tinh thông địa lý, tự là Thiên Lí (天里), người vùng U Châu (幽州, tức Bắc Kinh ngày nay), Tỉnh Hà Bắc. Dòng họ ông cả mấy đời đều làm lính vệ trong cung nội. Ô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Dã Sơn
《高野山》
Kōyasan: linh địa của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, được bao bọc bởi ngọn núi cao trên dưới 1000 mét, nằm phía đông bắc Wakayama-ken (和歌山縣), tọa lạc tại Kōya-chō (高野町), Ito-gun (伊都郡). Vào năm 816 (niên hiệu Hoằng Nhân [弘仁] th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Dã Xuân Thu
《高野春秋》
Kōyashunjū: tên gọi tắt của bộ Cao Dã Xuân Thu Biên Niên Tập Lục (高野春秋編年輯錄), 21 quyển, do Hoài Anh (懷英) biên, là bộ biên niên sử về sự thật lịch sử của Cao Dã Sơn trong vòng 900 năm, từ năm 816 (niên hiệu Hoằng Nhân [弘仁]…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Dã Xuân Thu Biên Niên Tập Lục
《高野春秋編年輯錄》
: xem Cao Dã Xuân Thu (高野春秋, Kōyashunjū) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cáo Đẩu
《告斗》
: hay cáo đấu (告鬥). Đấu (鬥) hay đẩu (斗) ở đây đều chỉ cho Bắc Đẩu Tinh Quân (北斗星君). Ngay từ thời thượng cổ, người Trung Quốc đã có tục lệ sùng bái sao Bắc Đẩu. Sao này là tôn thần của Đạo Giáo, chủ quản về vấn đề sanh tử…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Đức Viện
《高德院》
Kōtoku-in: xem Đại Phật Liêm Thương (鎌倉大佛, Kamakuradaibutsu) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cáo Hương
《告香》
Là nghi thức học trò thắp hương thỉnh thầy thuyết pháp hoặc khai thị. Cái bảng treo để yết thị cho đại chúng biết nghi thức cáo hương, thì gọi là Cáo hương bài........; nhưng trước khi treo bảng Cáo hương phải được vị tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cao Lục
《高六》
Cao, là Cao tổ; tức là Đại sư Trí khải, ở núi Thiên thai. Lục, là lục tổ, tức là Đại sư Trạm nhiên ở Kinh khê, đây là cách xưng hô của tín đồ thuộc tông Thiên thai. CAO LI QUỐC PHỔ CHIẾU THIỀN SƯ TU TÂM QUYẾT Có một quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cao Miên
《高棉》
(CAMBODIA) Tên một nước ở vùng Đông Nam Á, xưa gọi là Giản bộ trại. Nằm về phía tây nam của bán đảo Trung nam. Trung quốc xưa gọi nước này là Phù nam (Funan, thế kỷ I đến thế kỷ VI), thế kỷ VI đến thế kỷ IX gọi là Vương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cao Minh
《膏明》
Dầu, đèn.Từ dùng để thí dụ hành (thực hành), giải (hiểu biết) cả hai phải dựa vào nhau mới thành tựu. Cao, chỉ dầu, thí dụ chính hành; minh, chỉ đèn sáng, thí dụ diệu giải. Nhờ sự thấy, nghe, học tập mà hiểu được giáo lý…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cao Nam Thuận Thứ Lang
《高楠順次郎》
(1866–1945) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Người huyện Quảng đảo, họ cũ là Trạch tỉnh, hiệu Tuyết đỉnh. Thuộc Chân tông, phái chùa Tây bản nguyện. Từng du học tại Đại học Oxford, theo Tiến sĩ Max Müller học tập tiếng Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cao Phong Đại Sư Ngữ Lục
《高峰大師語錄》
Kōhōdaishigoroku: xem Cao Phong Nguyên Diệu Thiền Sư Ngữ Lục (高峰原妙禪師語錄, Kōhōgenmyōzenjigoroku) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Phong Hiển Nhật
《高峰顯日》
Kennichi, 1241-1316: vị Thiền Tăng của Phái Phật Quang (佛光派) thuộc Lâm Tế Tông, con của Hậu Tha Nga Thiên Hoàng (後嵯峨天皇, Gosaga Tennō), hiệu là Cao Phong (高峰), sinh vào năm thứ 2 niên hiệu Nhân Trị (仁治) ở Ly Cung phía Tây…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Phong Nguyên Diệu
《高峰原妙》
Kōhō Genmyō, 1238-1295: vị tăng của phái Phá Am và Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Cao Phong (高峰), xuất thân Huyện Ngô Giang (呉江縣), Phủ Tô Châu (蘇州府), Tỉnh Giang Tô (江蘇省), họ Từ (徐), sanh ngày 23 tháng 3 n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Phong Nguyên Diệu Thiền Sư Ngữ Lục
《高峰原妙禪師語錄》
Kōhōgenmyōzenjigoroku: tức Cao Phong Đại Sư Ngữ Lục (高峰大師語錄, Kōhōdaishigoroku), 2 quyển, do Cao Phong Nguyên Diệu (高峰原妙) soạn, nhóm Vương Nhu (王柔) biên, san hành dưới thời nhà Nguyên, tái san hành vào năm thứ 27 (1599) n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Phong Quán Tam Muội
《高峰觀三昧》
Chỉ tam muội của đức Phật. Phật vào tam muội, như lên đỉnh núi cao, nhìn mười phương không có cao thấp; trụ trong tam muội này, quán xét chúng sinh trong mười pháp giới chỉ là một tướng một vị.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cao Quý Tự
《高貴寺》
Kōki-ji: ngôi chùa của Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại Kanan-chō (河南町), Minamikawauchi-gun (南河內郡), Osaka-fu (大阪府); tên núi là Thần Hạ Sơn (神下山). Theo truyền ký của chùa cho biết rằng khi Văn Võ Thiên Hoàng (文武天皇, Mommu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Quý Tứ Đức Chi Giáo
《高貴四德之教》
Chỉ phẩm Cao quý đức vương trong kinh Niết bàn (bản Bắc) từ quyển 21 đến quyển 26. Nội dung đức Phật nói về lí mầu nhiệm của bốn đức Thường, Lạc, Ngã, Tịnh và mười công đức của sự tu hành kinh Niết bàn cho bồ tát Cao quí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cao Sa Di
《高沙彌》
Kōshami, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, môn hạ thuộc dòng Thanh Nguyên, pháp từ của Dược Sơn Duy Nghiễm (藥山惟儼), không rõ xuất xứ ở đâu. Sau khi từ giã thầy, ông đến trú tại một thảo am, thường ngày tiếp đón…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Sĩ
《高士》
Tiếng gọi khác của Bồ tát (dịch cũ là Cao sĩ). Chỉ những người Đại thừa trên cầu Phật đạo, dưới hóa chúng sinh, tu sáu độ muôn hạnh. [X. Tam giáo chỉ qui Q.2]. (xt. Bồ Tát).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cao Sơn Đốn Thuyết
《高山頓說》
Đại sư Trí khải tông Thiên thai lập phán giáo năm thời; cho rằng đức Thế tôn lúc mới thành đạo, diễn nói thực nghĩa Hoa nghiêm cao nhất, cũng như mặt trời khi mới mọc, trước hết chiếu trên đỉnh núi cao. Núi cao thí dụ că…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cao Tăng
《高僧》
Chỉ vị tăng tu hành có đức hạnh cao cả. Cũng là từ tôn xưng đối với các tu sĩ Phật giáo. Thiền uyển thanh qui quyển 8 Toạ thiền nghi (Vạn tục 111, 460 thượng), nói: Nếu được Thiền định, thì sức định tối thắng. Xưa có vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cao Tăng Truyện
《高僧傳》
Kōsōden: trước tác của Huệ Kiểu (慧皎, 497-554), viết vào năm thứ 18 (519) niên hiệu Thiên Giám (天監) nhà Lương, gồm 14 quyển, là tuyển tập ghi lại những truyện ký của 257 vị cao tăng sống trong vòng 453 năm, kể từ năm thứ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Tằng Vân
《高層雲》
1634-1690: tự là Nhất Bảo (一鮑), Tắc Uyển (謖苑), Tắc Viên (謖園), hiệu là Cô Thôn (菰邨); xuất thân vùng Hoa Đình (華亭, nay là Tùng Giang [松江], Thượng Hải [上海]). Năm thứ 15 (1676) đời Khang Hy (康熙), ông đỗ Tiến Sĩ, làm chức qua…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Thanh Niệm Phật
《高聲念佛》
Còn gọi Lệ thanh niệm Phật. Tức cất tiếng to mà niệm danh hiệu Phật. A di đà kinh thông tán quyển trung của ngài Từ ân, nói rằng cất tiếng to mà niệm Phật có mười thứ công đức: 1. Có thể át được sự buồn ngủ. 2. Khiến thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cao Thế Da
《高世耶》
Phạm: Kauzeya. Cũng gọi là Kiêu xá da, Kiêu thế da, Kiêu xa da, Kiêu thi. Dịch ý là tấm lụa. Cao thế da vốn là tên loại tằm hoang, loại tằm này không phải nuôi, mà sinh ở chằm, núi - các nước Tây vực không có cây dâu, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cao Thế Da Tăng Tất Lí Lợi
《高世耶僧悉哩唎》
Phạm: Kauzeya-saôstara. Dịch ý là Dã tàm ngọa cụ. Tức là đồ dùng để nằm dệt bằng tơ của tằm hoang. [X. Tứ phần luật sớ sức tông kí Q.5 phần cuối].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cao Thương Học Liêu
《高倉學寮》
Takakuragakuryō: tên gọi ngày xưa của trường Đại Học Đại Cốc (大谷大學, Ōtani Daigaku), được đặt vào năm 1755 (Bảo Lịch [寶曆] 5).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Tổ
《高祖》
Chỉ vị thủy tổ của một tông phái, tức tổ sư đã khai sáng tông nghĩa giáo thuyết. Cao là tiếng tôn sùng. Chẳng hạn như tông Thiên thai lấy bồ tát Long thụ làm Cao tổ, Cao tổ của tông Tịnh độ là đại sư Thiện đạo và Cao tổ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cao Toà
《高座》
Có nghĩa là tòa ngồi cao hơn chỗ ngồi thông thường được thiết trí mỗi khi nói pháp, giảng kinh, tụng giới và tu pháp thì ngồi, phỏng theo tòa kim cương mà đức Thích tôn đã ngồi trên đó khi Ngài thành đạo. Hình dáng theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cáo Văn
《告文》
: một loại văn tế để kính trình lên chư thần Phật, như Đại Sư Ngẫu Ích Trí Húc (蕅益智旭, 1599-1655), Tổ thứ 9 của Tịnh Độ Tông Trung Quốc, có bài Lễ Thiên Phật Cáo Văn (禮千佛告文); hay trong Đại Tạng Kinh của Triều Tiên có bản …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển