Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.323 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.543 thuật ngữ. Trang 31/31.
  • Cửu Sư Tương Thừa

    《九師相承》

    Chín thầy nối nhau. Đây là thuyết chín bậc thầy thứ tự được truyền thừa pháp thiền ở thời đại Nam Bắc triều. Cứ theo Chỉ quán phụ hành sưu yếu kí quyển 1 chép, thì chín bậc thầy là: Minh, Tối, Tung, Tựu, Giám, Tuệ, Văn, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Tâm Luân

    《九心輪》

    Chín tâm bánh xe. Nghĩa là chín loại tác dụng của tâm khi tiếp xúc với một đối tượng nào đó thì xoay vòng như bánh xe liên tục không ngừng. 1. Hữu phần tâm: tâm khi chưa tiếp xúc với đối tượng không hề suy nghĩ hiểu biết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Tăng

    《九僧》

    Chín vị tăng. Là chín vị sư lãnh đạo chúng tăng trong đại pháp hội. Đó là: Đạo sư, Chú nguyện sư, Bái sư, Tán hoa sư, Phạm âm sư, Tích trượng sư, Dẫn đầu, Đường đạt, Nạp chúng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Tăng Thi

    《九僧詩》

    Thơ của chín vị tăng đời Tống. Những vị tăng ấy là: Huệ sùng ở Hoài nam, Hi trú ở Kiếm nam, Bảo tiên ở Kim hoa, Văn triệu ở Nam việt, Hành triệu ở Thiên thai, Giản trường ở Như châu, Duy phượng ở Thanh thành, Vũ chiêu ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cứu Tế

    《救濟》

    Phật giáo nguyên thủy đặc biệt nhấn mạnh sự thoát khỏi (giải thoát) cõi mê mà tiến vào nơi an bình (Niết bàn) vĩnh viễn, nhưng không phải nhờ một vị chúa cứu giúp mà là do sự tu hành của chính mình để tự cứu. Duy có điều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Tham Thượng Đường

    《九參上堂》

    Chín lần lên nhà giảng. Trong Thiền tông, mỗi tháng chín lần lên nhà giảng nghe pháp: cứ ba ngày một lần thành là chín lần. Tham nghĩa là thưa hỏi đạo lí xin thầy chỉ dạy. [X. Thiền lâm tượng khí tiên Q.11].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Thập Bát Tuỳ Miên

    《九十八隨眠》

    Chín mươi tám phiền não. Cũng gọi Cửu thập bát sử. Tùy miên là tên khác của phiền não. Phiền não thường theo sát với con người nên gọi là tùy, thể trạng của nó rất sâu kín nhỏ nhiệm khó biết, giống như tính ngủ, nên gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Thập Lục Chủng Ngoại Đạo

    《九十六種外道》

    Chín mươi sáu thứ ngoại đạo. Cũng gọi Cửu thập lục thuật, Cửu thập lục kính, Cửu thập lục đạo, Cửu thập lục chủng dị đạo. Đây là 96 thứ đạo giáo đã có mặt ở Ấn độ khoảng trước và sau đức Phật ra đời. Về số ngoại đạo tuy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Thế

    《九世》

    Chín đời. Ba đời quá khứ, vị lai, hiện tại mỗi đời lại có ba đời, hợp lại là chín đời.Tức là: quá khứ của quá khứ, vị lai của quá khứ, hiện tại của quá khứ, quá khứ của vị lai, vị lai của vị lai, hiện tại của vị lai, quá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Thể A Di Đà

    《九體阿彌陀》

    I. Cửu thể A di đà: Vãng sinh cực lạc có chín phẩm khác nhau, cho nên thân Phật cũng chia làm chín thể để ứng hợp với chín phẩm vãng sinh. [X. kinh Quán vô lượng thọ]. II. Cửu thể A di đà: Trong sách Quán tâm niệm Phật, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Thiên

    《九天》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho trung ương và tám phương khác của trời. Như trong Sở Từ (楚辭), thiên Ly Tao (離騷), có câu: “Chỉ cửu thiên dĩ vi chánh hề, phù duy linh tu chi cố dã (指九天以爲正兮、夫唯靈脩之故也, chỉ cửu thiên lấy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Thiên Tiên Nữ

    《九天仙女》

    : tiên nữ trên chín tầng trời, hay chỉ cho người có sắc đẹp tuyệt trần; hoàn toàn khác với Cửu Thiên Huyền Nữ (九天玄女), nữ thần trong truyền thuyết thần thoại của Trung Quốc cổ đại. Như trong Kim Tiền Ký (金錢記) của Kiều Cát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Thiên Ứng Nguyên Lôi Thanh Phổ Hóa Thiên Tôn

    《九天應元雷聲普化天尊》

    : còn gọi là Cửu Thiên Ứng Nguyên Lôi Thanh Phổ Hóa Chơn Vương (九天應元雷聲普化眞王), tức Lôi Thần (雷神), Lôi Tổ (雷祖), Thiên Lôi (天雷). Về lai lịch, Vô Thượng Cửu Tiêu Ngọc Thanh Đại Phạm Tử Vi Huyền Đô Lôi Đình Ngọc Kinh (無上九霄玉清大梵…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Thiếp

    《九帖》

    Từ gọi chung các trứ tác của ngài Thiện đạo đời Đường. Đó là: Quán kinh huyền nghĩa phần 1 quyển, Quán kinh tự phần nghĩa 1 quyển, Quán kinh định thiện nghĩa 1 quyển, Quán kinh tán thiện nghĩa 1 quyển (bốn tác phẩm trên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cứu Thoát Bồ Tát

    《救脫菩薩》

    Vị Bồ tát này cứu người thoát khỏi bệnh khổ và tai nạn. Kinh Thất Phật bát Bồ tát sở thuyết đại đà la ni thần chú quyển 1 xếp Bồ tát này vào hàng thứ tư trong tám vị Bồ tát lớn. Về hình tượng, cứ theo Dược sư lưu li quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Thứ Đệ Định

    《九次第定》

    Chín định thứ đệ. Phạm:navànupùrvasamàpattaya#. Hàm ý là chín loại Thiền định phải tu theo thứ lớp không xen lẫn. Cũng gọi Vô gián thiền hoặc Luyện thiền. Chỉ cho chín loại thiền định gồm: bốn thiền cõi Sắc, bốn xứ cõi V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Thực

    《九食》

    Chín cách ăn. Ăn là để nuôi lớn giúp ích thân tâm. Theo Phật giáo, ăn có chín cách: đoạn thực, xúc thực, tư thực, thức thực, thiền duyệt thực, pháp hỉ thực, nguyện thực, niệm thực và giải thoát thực. Bốn cách ăn trước là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Thức Nghĩa

    《九識義》

    Nghĩa của chín thức. I. Cửu thức nghĩa: Chín thức: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý, mạt na, a lại da và a ma la. Phật giáo Tiểu thừa lập sáu thức, tông Địa luận và tông Duy thức của Phật giáo Đại thừa lập tám thức. Tông Nhi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Thức Tôn

    《九識尊》

    Chín vị tôn thức: Mật giáo đem chín thức: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý, mạt na, a lại da và a ma la phối hợp với chín vị tôn: Quan âm, Di lặc, Văn thù, Phổ hiền, A súc, Bảo sinh, Di đà, Bất không thành tựu và Đại nhật tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Thượng Duyên Hoặc

    《九上緣惑》

    Chín thứ hoặc (phiền não) dấy sinh nhờ duyên thượng giới thượng địa. Đó là: tà kiến, kiến thủ kiến, giới cấm thủ kiến, nghi, vô minh của kiến khổ sở đoạn - và tà kiến, kiến thủ kiến, nghi, vô minh của kiến tập sở đoạn. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Tổ Tương Thừa

    《九祖相承》

    Chín vị tổ truyền nối nhau. Một trong hệ thống tương thừa của tông Thiên thai. Chín vị tổ theo thứ tự truyền nối giáo pháp Thiên thai là: Long thụ, Tuệ văn, Tuệ tư, Trí khải, Quán đính, Trí uy, Tuệ uy, Huyền lãng và Trạm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Tôn

    《九尊》

    Chín vị tôn. Chỉ cho đức Đại nhật Như lai ngồi chính giữa và bốn vị Phật, bốn Bồ tát ngồi trên tám cánh hoa sen trong viện Trung đài Bát diệp của Thai tạng giới mạn đồ la Mật giáo. Cũng gọi Ngũ Phật tứ Bồ tát (năm đức Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Trai Nhật

    《九齋日》

    Chín loại ngày chay. Tức là tháng giêng, tháng năm và tháng chín là ba tháng ăn chay trường, cộng với sáu ngày chay của mỗi tháng là: ngày 8, 14, 15, 23, 29 và 30 thành là chín loại ngày chay. Người ăn chay là người giữ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Triệt

    《九徹》

    Hàm ý là chín nguyên tắc. Tức là khi sư Tăng duệ phán thích kinh Pháp hoa chia ra làm chín khoa, gọi là Cửu triệt. Cứ theo truyện Tăng duệ trong Pháp hoa truyện kí quyển 2 nói, thì sư Tăng duệ là đệ tử của ngài Cưu ma la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Triệt Ấn Minh

    《九徹印明》

    Ấn tướng và chân ngôn chín triệt. Chỉ cho ấn tướng và chân ngôn dùng thanh gươm sắc bén thông suốt (triệt) ba cõi chín địa của Bất động minh vương để chặt đứt hết phiền não nghiệp chướng của tất cả chúng sinh. Cũng gọi B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cựu Trụ

    《舊住》

    Chỉ người ở một chỗ đã lâu. Cũng gọi là Cửu trụ (ở lâu). Trong Thiền lâm, phần nhiều gọi các bậc lão túc ở trong tùng lâm đã lâu là Cựu trụ. (X. Thiền lâm tượng khí tiên Xưng hô môn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cựu Trụ Bồ Tát

    《舊住菩薩》

    Vị Bồ tát từ xưa đã ở lâu trong thế giới của một đức Phật. Kinh Pháp hoa quyển 6 phẩm Như lai thần lực (Đại 9, 51 hạ), nói: Bấy giờ, đức Thế tôn đối trước Văn thù sư lợi cùng vô lượng trăm nghìn muôn ức Bồ tát ma ha tát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Trụ Tâm

    《九住心》

    Chín tâm trụ. Khi tu thiền định, hành giả không để cho tâm tán loạn, khiến nó an trụ ở một cảnh. 1. An trụ tâm: khiến tâm ở yên nơi đối tượng. 2. Nhiếp trụ tâm: ngay khi tâm khởi tác dụng duyên theo đối tượng bên ngoài t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Tự

    《九字》

    Chín chữ. Một loại chú thuật của Nhật bản. Những tăng sĩ của Mật giáo và những tu sĩ (sơn phục) thuộc phái Tu nghiệm đạo ở Nhật bản thường tụng niệm chín chữ: Lâm, Binh, Đấu, Giả, Giai, Trần, Liệt, Tại, Tiền để gìn giữ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Tự Danh Hiệu

    《九字名號》

    Chín chữ tên hiệu. Tức là tên hiệu gồm chín chữ: Na Mô Bất Khả Tư Nghị Quang Như Lai. Danh hiệu này được Chân tông Nhật bản dùng để hiển bày đức riêng của Phật A di đà mà tông này thờ làm Bản tôn (vị tôn chính).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Tự Mạn Đồ La

    《九字曼荼羅》

    Mạn đồ la chín chữ. Tức là mạn đồ la được kiến lập trên đài giữa và tám cánh của hoa sen nở, trên đó đặt chủng tử chung (hrì#) của Phật Di đà và các Bồ tát. Nếu dùng hình tượng để thay cho chủng tử, thì ở chính giữa an v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cựu Tùng Lâm

    《舊叢林》

    Cũng gọi là Cổ tùng lâm. Chỉ vị tăng tu hành đã lâu trong tùng lâm. Cũng tức là người đã thông suốt phép tắc và các nghi thức trong tùng lâm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Tưởng

    《九想》

    Chín tưởng. Cũng gọi Cửu tướng, Cửu tưởng môn, Cửu tưởng quán. Tức là chín cách quán tưởng về xác chết ghê sợ của người ta để giúp người tu hành đoạn trừ vọng niệm và tình chấp đối với nhục thể của mọi người. Là một tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Tuyền

    《九泉》

    : chín suối, nơi mai táng người chết, là tên gọi khác của Huỳnh Tuyền (黃泉), Âm Ty (陰司) hay Địa Ngục (地獄). Từ này vốn xuất xứ từ bài thơ Thất Ai (七哀) của Nguyễn Vũ (阮瑀, ?-212) nhà Hán: “Minh minh Cửu Tuyền thất, man man t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu U

    《九幽》

    : chín tầng địa ngục tối tăm. Theo Thượng Thanh Linh Bảo Tế Độ Đại Thành Kim Thư (上清靈寶濟度大成金書) có giải thích rằng: “Cửu U giả, nãi Bắc Đẩu chi sở hóa dã; đông viết U Minh, nam viết U Âm, tây viết U Dạ, bắc viết U Phong, đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Viễn

    《久遠》

    Lâu xa. Tức là thời gian lâu dài. Thời gian vô hạn đã lâu xa, gọi là Cửu viễn kiếp. Thời gian thành Phật trong lịch sử có khảo cứu được gọi là Cận thành Phật (thành Phật gần). Nếu đã thành Phật từ vô thủy đến nay thì gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Viễn Thật Thành

    《久遠實成》

    Thực đã thành Phật từ lâu xa rồi. Cũng gọi Cửu thành, Cửu viễn cổ thành, Cửu viễn bản Phật, Vô thủy cổ Phật. Nghĩa là đức Phật Thích ca đã thành Phật và hóa độ chúng sinh từ vô thủy đến nay. Còn đức Thích ca khai ngộ mới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Viễn Tự

    《久遠寺》

    Kuon-ji: ngôi chùa Tổng Bản Sơn trung tâm của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại số 3567 Minobu (身延), Minobu-chō (身延町), Minamikoma-gun (南巨摩郡), Yamanashi-ken (山梨縣); hiệu núi là Thân Diên Sơn (身延山), tên gọi chính thức là Thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Vô Gián Đạo

    《九無間道》

    Chín đạo Vô gián. Tức là chín đạo vô lậu của giai vị chính đoạn phiền não. Cũng gọi Cửu vô ngại đạo. Gián: Trở ngại, ngăn cách. Nghĩa là khi quán lí chân trí không bị các hoặc làm trở ngại. Tuy phiền não vẫn còn, nhưng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Vô Học

    《九無學》

    Chín Vô học. Phạm: Navàzaikwà#. Tức là những người thuộc giai vị Vô học có chín loại hơn kém khác nhau. Cũng gọi Cửu chủng A la hán. Là giai vị đã thành tựu tất cả những việc phải làm, không còn gì phải tu học nữa, gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Vô Vi

    《九無爲》

    I. Cửu vô vi. Chín pháp vô vi. Vô vi là pháp thực tại, xưa nay thường còn, không do nhân duyên tạo tác, không bị bốn tướng sinh, trụ, dị, diệt đổi dời. Đó là: Trạch diệt vô vi, Phi trạch diệt vô vi, Hư không vô vi, Không…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Vực

    《九域》

    I. Cửu vực: Chín cõi, cũng gọi Cửu địa.Tức là chín cõi gồm: một cõi Dục, bốn cõi trời Sắc và bốn cõi trời Vô sắc. (xt. Cửu Địa). II. Cửu vực: Cũng gọi cửu giới. Chín cõi: tức là địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, A tu la, ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cựu Y

    《舊醫》

    Chỉ thầy thuốc thời xưa. Từ cựu y được dùng để thí dụ các học thuyết ngoại đạo trước thời Phật giáo được thành lập. Đối lại với Khách y. Trước thời Phật giáo được thành lập, ở Ấn độ đã có nhiều học thuyết ngoại đạo tìm h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển