Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Cực Ái Nhất Tử Địa
《極愛一子地》
Nói tắt là Nhất tử địa. Tức là giai vị Bồ tát đã chứng quả hóa tha (giáo hóa chúng sinh) rất thương xót chúng sinh. Bồ tát ở giai vị này, coi chúng sinh như con một, nếu thấy chúng tu thiện được an ổn thì Bồ tát vui mừng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cực Đại Từ Bi Mẫu
《極大慈悲母》
Danh hiệu tán thán lòng từ bi của Phật A di đà. Ý nói bà mẹ có lòng từ bi rất rộng lớn. Vãng sinh yếu tập quyển thượng (Đại 84, 48 thượng), nói: Mắt từ coi chúng sinh, bình đẳng như con một, nên con qui mệnh lễ, cực đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cực Hỉ Địa
《極喜地》
Phạm: Pramudità-bhùmi. Cũng gọi là Hoan hỉ địa. Địa vị đầu tiên trong mười địa vị Bồ tát, vì thế còn gọi là Sơ hoan hỉ địa, nói tắt là Sơ địa. Bồ tát vào ngôi vị này, chứng đủ hai không (ngã không, pháp không) có thể lợi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cực Hỉ Tam Muội Da
《極喜三昧耶》
Ấn khế và chân ngôn của Mật giáo biểu thị niềm vui mừng cùng cực. Còn gọi là Duyệt hỉ tam muội da, Hoan hỉ vương ma ha tát đỏa tam ma da, Đại tam muội da chân thực ấn, Đại lạc kim cương bất không tam muội da tùy tâm ấn, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cực Lạc Hải Hội
《極樂海會》
Cực lạc, chỉ cõi Tịnh độ của Phật A di đà - Hải hội, chỉ tăng chúng hoặc chư tôn Thánh chúng tập hội. Thánh chúng của thế giới cực lạc họp lại thành Pháp hội, rộng lớn như biển, cho nên gọi là Cực lạc hải hội.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cực Lạc Thế Giới
《極樂世界》
Phạm: Sukhàvatì. Dịch âm là Tô ha phạ đế, Tu ma đề, Tu a đề. Chỉ cho cõi Tịnh độ của Phật A di đà. Cũng gọi là Cực lạc tịnh độ, Cực lạc quốc độ, Tây phương tịnh độ, Tây phương, An dưỡng tịnh độ, An dưỡng thế giới, An lạc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cực Lạc Tự
《極樂寺》
Cũng gọi là Lạp mãn, Nhất lạp. Lạp nghĩa là pháp lạp - là tuổi của chư tăng được tính từ khi thụ giới Cụ túc, người có số lạp cao nhất, gọi là Cực lạp. Trong tăng đoàn nhân ngày kết thúc hạ an cư (ngày 15 tháng 7 âm lịc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cực Lược Sắc
《極略色》
Là một trong năm loại Pháp xứ sở nhiếp sắc do tông Duy thức đặt ra. Khi phân tích cái thực sắc của năm trần: sắc, thanh, hương, vị, xúc, và năm căn: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, đến đơn vị vật chất nhỏ nhất (cực vi), thì g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cực Quả
《極果》
Có nghĩa là quả cùng tột, như quả Phật của Đại thừa, quả Vô học của Tiểu thừa. Cũng gọi là Vô thượng Niết bàn cực quả. Đại thừa nghĩa chương quyển 8 (Đại 44, 634 hạ), nói: Cực quả vô lậu tức là tận trí và vô sinh trí.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cực Quang Tịnh Thiên
《極光淨天》
Cực quang tịnh, Phạm: Àbhàsvara. Dịch âm là A ba hội đề bà. Dịch cũ là Quang âm thiên. Cũng gọi Biến thắng quang thiên. Là một trong các cõi trời Sắc giới, tức tầng trời thứ ba trong Nhị thiền, ở phía trên trời Vô lượng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cực Thành
《極成》
Là một trong năm loại Pháp xứ sở nhiếp sắc do tông Duy thức đặt ra. Khi phân tích các hiển sắc, như hư không, xanh, vàng v.v... không có tính ngăn ngại và các sắc không giới, như sáng, tối, ánh sáng, bóng sáng đến cái đơ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cực Thất Phản Hữu
《極七返有》
Phạm: Prasiddha. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là ý rất mực thành tựu, thành tựu tột bậc. Trong luận thức Nhân minh, Tông (mệnh đề) được thành lập phải chính xác, không lầm lẫn, và phải được cả người lập luận và người vấn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cục Thông Đối
《局通對》
Phạm: Saptakfdhavaparama. Còn gọi là Cực thất phản sinh. Ý nói nhiều nhất chỉ phải trở lại thụ sinh bảy lần. Tức là bậc Thánh ở quả Dự lưu mà vẫn chưa đoạn trừ hết phiền não, phải bảy lần qua lại thụ sinh nơi cõi trời, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cực Thuỵ Miên
《極睡眠》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Là một trong ba tiêu chuẩn để phân biệt tự tính và sai biệt trong luận thức Nhân minh. Cục, hàm ý hạn cục một chỗ - Thông là thông suốt các chỗ khác. Trong tác pháp ba phần (Tông, Nhân, Dụ) c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cực Tích
《極臈》
Ngủ rất say. Phạm: Acittaka. Còn gọi là Cực trọng thụy miên. Cực trọng thụy. Một trong năm trạng thái vô tâm, một trong sáu trạng thái vô tâm địa. Do sự mỏi mệt đưa đến ngủ say, khiến cho sáu thức trước không hoạt động. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cực Vị
《極位》
Giai vị chứng ngộ cùng tột, thông thường nói về quả Phật. Pháp hoa văn cú kí quyển 3 phần trên (Đại 34, 198 trung), nói: Nếu bậc đã đạt đến cực vị, thì hết thảy những người ở hạ vị đều không biết được.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cực Vi Phần Bất Phân
《極微分不分》
Phần nhỏ nhất trong nhóm vật chất, là một trong ba vị cực vi. Về vấn đề này, Đại thừa và Tiểu thừa nói có khác nhau. Tiểu thừa cho sự chia chẻ đến cùng cực là cực vi, đã là cực vi, thì không còn thể chia thành các phần: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cực Vô Tự Tính Tâm
《極無自性心》
Tâm có thể biết rõ các pháp đều không có tự tính là tâm tột cùng của Hiển giáo, Sơ tâm của Mật giáo. Tức là tâm thứ chín trong mười Trụ tâm do sư Không hải, người Nhật bản, lập ra, tương đương với lí pháp giới viên dung …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Bản Chính Tôn
《宮本正尊》
(1893-1983) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Người huyện Tân tả. Lúc đầu ông học trường chuyên khoa y học Thiên diệp, sau chuyển sang Phật học, tất nghiệp tại Đại học Đại cốc thuộc Chân tông. Năm 1921 ông lại vào học môn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Bản Hựu Thắng
《宮阪宥勝》
(1921- ) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Năm 1948, ông tốt nghiệp môn triết học Ấn độ thuộc khoa văn Đại học Đông bắc. Ông giữ chức giáo thụ ở Đại học núi Cao dã, nghiên cứu nguyên điển của Phật giáo Ấn độ và Tây tạng, đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Cụ
《供具》
Hay cúng cụ, còn gọi là cung vật. Chỉ các vật phẩm dâng cúng Phật, Bồ tát, Tam bảo, như hương hoa, thức ăn uống. Cũng có khi đặc biệt gọi cái đồ đựng các phẩm vật cúng dường là Cung cụ hoặc Cung khí. Cung và Cụ đều có ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Dưỡng
《供養》
Hay cúng dường, Phạm: Pàli: Pùjanà. Còn gọi là Cung, Cung thí, Cung cấp, Đả cung. Nghĩa là dâng các thức ăn uống, quần áo v.v... cúng dường Tam bảo, sư trưởng, cha mẹ và vong linh v.v... Lúc đầu, sự cúng dường lấy hành v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Dưỡng Hội
《供養會》
I. Cung dưỡng hội, hội cúng dường. Pháp hội bày biện lễ vật để cúng dường Tam bảo, cha mẹ, sư trưởng, và các vong linh v.v... gọi là Cung dưỡng hội. II. Cung dưỡng hội. Là hội thứ tư trong chín hội Mạn đồ la của Kim cươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Dưỡng Pháp
《供養法》
Pháp cúng dường. Sự tướng trọng yếu của Mật giáo, một bộ phận của nghi quĩ. Là nghi thức cúng dường Tam bảo, chư thiên, cha mẹ, sư trưởng, vong linh, để tu đạo, trừ tai và báo ân v.v... như các loại Mạn đồ la cúng, Thủy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Dưỡng Phúng Kinh
《供養諷經》
Tụng kinh cúng dường. Còn gọi là Thí trai phúng kinh. Nghi thức tụng kinh truy tiến vong linh người chết. Tức theo lời thỉnh cầu của thí chủ, tụng kinh cầu siêu cho người quá cố và có cúng dường thức ăn uống. Thông thườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Dưỡng Thập Nhị Đại Uy Đức Thiên Báo Ân Phẩm
《供養十二大威德天報恩品》
Kinh, một quyển, do ngài Bất không đời Đường dịch, gọi tắt là Thập nhị thiên báo ân phẩm. Kinh này là kinh quĩ nói về Thập nhị thiên pháp trong Tạp mật kinh của Mật giáo. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Ở cuối kinh đề tên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Dưỡng Vân
《供養雲》
Vật cúng dường nhiều như biển mây. Còn gọi là Cung dưỡng vân hải. Có ba nghĩa: 1. Tỉ dụ gia trì một vật cúng dường tức là gia trì vô lượng vật cúng dường. 2. Tỉ dụ số lượng vật cúng nhiều vô hạn. Đại nhật kinh sớ quyển 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Dưỡng Vân Hải Bồ Tát
《供養雲海菩薩》
Cung dưỡng vân hải, Phạm: Pùjà megha sàgara#. Dịch âm: Bố nhạ mê già sa yết la. Vị Bồ tát được bày ở đầu phía nam bên ngoài viện Thích ca trên Thai tạng giới hiện đồ mạn đồ la thuộc Mật giáo, mật hiệu là Phổ phú kim cươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Đầu Hành Giả
《供頭行者》
Cũng gọi Cung quá hành giả. Gọi tắt: Bồ Tát Cúng Dường Vân Hải Cung đầu, Cung tư. Một trong những chức Hành giả của Thiền lâm, có trách vụ trông coi việc phân phối cơm canh, trà quả, vo gạo, hoặc đèn nhang, hoa trái, đán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Giảng
《宮講》
Vào cung giảng kinh cho Hoàng đế, Thái tử, Hậu phi... Thời xưa, Trung quốc và Nhật bản thường có phong tục này. Như Thái tử Chiêu minh là người kính tin Phật pháp rất thuần thành, ông lập riêng điện Tuệ nghĩa ở trong cun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Hoa
《供華》
Tức dâng các loại hương hoa cúng dường Phật, Bồ tát. Hoặc chỉ cho hoa trưng bày trước bàn thờ Phật, trước tôn tượng, cho nên cũng gọi là Phật hoa. Cũng có khi chỉ cái đài cao đặt bày vật cúng. Các thứ hoa nhân tạo, có th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Củng Huyện Thạch Quật
《鞏縣石窟》
Động đá ở sườn núi Sa nham nằm về mạn tây bắc thành huyện Củng, phía đông Lạc dương (mạn bắc Tung sơn) thuộc tỉnh Hà nam. Động này nhỏ hơn hai động Vân cương và Long môn, nhưng nội dung chạm trổ thì phong phú và tinh xảo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Kiến Na Bổ La Quốc
《恭建那補羅國》
Cung kiến na bổ la, Phạm: Koíkaịapura. Còn gọi là Đồ kiến na bổ la quốc, Kiến na bổ la quốc. Tên một nước xưa thuộc nam Ấn độ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 1 chép, thì nước này chu vi hơn năm nghìn dặm, đô thành rộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Kính
《恭敬》
Phạm: Satkàsa, Pàli: Sakkàra. Mình tự khiêm nhường mà tôn trọng lễ kính người khác. Cung kính thông cả ba nghiệp thân khẩu ý. Luận Thập trụ tì bà sa quyển 2 (Đại 26, 19 thượng), nói: Cung kính, nghĩa là nhớ đến công đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Kính Đầu
《恭敬頭》
Một loại Phạm bái. Cũng gọi là Lược Phạm. Bài tán tụng đọc lúc bắt đầu pháp sự để tán thán công đức của Phật, biểu thị ý cung kính tín lễ. Trong Thiền uyển thanh qui quyển 6 mục Trung diên trai có chép văn xướng tụng (Vạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Kính Thí
《恭敬施》
Một trong ba thí của Bồ tát pháp thân. Cũng gọi là Cúng dường cung kính thí. Tức là đối với người khác, mình có lòng tin thanh tịnh, cung kính lễ bái. Luận đại trí độ quyển 12 (Đại 25, 147 thượng), nói: Cung kính thí, ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Mễ
《供米》
Gạo dùng để cúng dường Tam bảo. Song gạo dâng cúng Phật thì phải nấu chín rồi đựng vào bát, gọi là Cung phạn (cơm cúng). Cái bao đựng gạo cúng, gọi là Cung mễ đại (bao gạo cúng). Còn ruộng trồng lúa lấy gạo cúng, thì gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Ngự Đà Quốc
《恭禦陀國》
Cung ngự đà, Phạm: Koígoda. Một Vương quốc xưa ở miền đông Ấn độ, ở về phía nam nước Ô đồ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 11 chép, thì nước này ở gần biển, đất ẩm thấp, khí hậu nóng, phong tục mạnh bạo. Dáng người to…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Phật
《供佛》
Bày các thứ hoa quả cúng dường trước bàn Phật. Cứ theo kinh Đại phương quảng như lai bất tư nghị cảnh giới chép, thì những người lòng thành vui mừng cúng dường Phật, chắc chắn được yên vui, phúc đức lớn và mau chóng thàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Phật Trai Thiên
《供佛齋天》
Thiết trai cúng dường Phật và chư thiên. Nói tắt là Trai thiên. Tục dân gian gọi là Bái thiên công. Cúng chư thiên khoa nghi do ngài Hoằng tán đời Thanh soạn tập (Vạn tục 129, 121 thượng), nói: Phép cúng chư thiên vốn có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Phụng Tăng
《供奉僧》
Gọi tắt là Cung tăng. Có hai loại: 1. Tên gọi chức quan tăng của Nhật bản. Một trong Hữu chức Tam cương, là vị tăng trông coi việc Phật trong cung vua, như 10 vị thiền sư trong Ngự trai hội, Ngự tu pháp, Pháp hoa bát giả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cùng Sinh Tử Uẩn
《窮生死蘊》
Một trong ba uẩn do Hóa địa bộ Tiểu thừa thành lập. Là uẩn căn bản lưu chuyển tương tục không hề gián đoạn cho mãi đến khi dứt sinh tử được Kim cương dụ định. Uẩn này là ý thức nhỏ nhiệm ngoài sáu thức và được coi là chủ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Trúc Tự
《筇竹寺》
Vị trí chùa ở núi Ngọc án, mạn bắc Điền trì, huyện Côn minh, tỉnh Vân nam. Đây là ngôi chùa đầu tiên của Phật giáo Thiền tông Trung nguyên truyền vào Vân nam. Tương truyền, khoảng năm Trinh quán đời Đường, hai anh em là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cung Trường
《弓長》
Người huyện Cao dương, tỉnh Hà bắc đời Minh. Ông sáng lập ra giáo Viên đốn trong tôn giáo dân gian ở đời Minh. Từng thờ giáo chủ của Văn hương giáo là Vương sâm làm thầy. Ông lập giáo vào năm Thiên khải thứ 4 (1624) đời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cùng Tử
《窮子》
Người con khốn cùng. Phạm: Daridrapuruwa. Một trong bảy thí dụ của kinh Pháp hoa. Chúng sinh sống chết trong ba cõi, ví như người Cùng tử không có công đức pháp tài (như các vị Thanh văn Tu bồ đề), đức Phật được ví như n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cước Bình
《脚絣》
Mảnh vải bó chân, dùng khi đi xa. Cũng gọi là Hành triền (quấn chung quanh chân để đi), Hĩnh y (áo của cẳng chân), Hĩnh cân (khăn buộc cẳng chân), Hộ chuyên y (áo bảo vệ gót chân). Tục gọi là Cước bán (buộc chân). Vào mù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cước Bố
《脚布》
Khăn trắng, buộc nơi bụng, sau thắt quần tắm. Cũng gọi là Cước cân (khăn chân). Hoặc chỉ cái đệm lót ở ngoài cửa nhà tắm để phòng khỏi trượt chân. Về sau, chỉ mảnh vải quấn trước mình từ bụng trở xuống khi đun nấu và qué…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cước Cân
《脚跟》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tức là gót chân. Trong Thiền lâm, Cước cân thường được dùng để chỉ tự ngã bản lai. Vì gót chân dẫm lên đất, thì đứng trên mặt đất một cách vững chắc không hề lay động, cho nên dùng để thí dụ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cước Đầu Bạc
《脚頭簿》
Cuốn sổ của người đi khuyến hóa ghi chép tên những người cúng tiền của. Thiền uyển thanh qui quyển 5. Hóa chủ (Vạn tục 111, 451 thượng), nói: Hóa chủ về viện, trình bày mọi việc, tính toán tài vật quyên được, ghi từng kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển