Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Cơ Quan Mộc Nhân
《機關木人》
Thí dụ sự hư giả của năm uẩn. Mộc nhân, nghĩa là người gỗ. Thân tâm của người ta do sự hòa hợp giả tạm của năm uẩn mà hình thành, không có tự tính, giống như người gỗ, vì thế dùng Cơ quan mộc nhân để thí du. Luận Đại trí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Sơn
《鼓山》
Vị trí núi nằm về bắc ngạn sông Mân mạn đông Phúc châu tỉnh Phúc kiến. Thế núi chạy dài mười bảy cây số, trên ngọn núi có những tảng đá lớn hình giống như những cái trống, vì thế gọi là Cổ sơn. Dãy núi do một số ngọn tổ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Sơn Chí
《鼓山志》
Gồm mười bốn quyển. Do Hoàng nhậm đời Thanh soạn. Thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vậng san tập 1. Cổ sơn nằm về mạn đông Phúc châu tỉnh Phúc kiến, phía nam tới Mân giang, phía đông trông ra vụng biển, phong cảnh đẹp đẽ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Sơn Hệ
《鼓山系》
Là hệ phái Thiền tông lấy Thiền sư Vĩnh giác Nguyên hiền (1578 - 1657) đời Minh làm Tông tổ. Khoảng cuối Minh đầu Thanh ngài Nguyên hiền ở chùa Dũng tuyền trên Cổ sơn thuộc Phúc châu (Phúc kiến), phát dương Thiền phong t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Sơn Thánh Tiễn
《鼓山聖箭》
Tên công án trong Thiền tông. Công án của Thiền sư Tuyết phong Nghĩa tồn đời Đường bày tỏ sự tán đồng và tín nhiệm đối với năng lực của học trò là Cổ sơn Thần án. Cứ theo Thiền uyển mông cầu quyển hạ chép, thì một ngày k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cố Sự Tổng Hối
《故事總匯》
Phạm: Kathà-sarit-sàgara. Gồm mười tám quyển. Là tập văn học truyện cổ do nhà thơ nước Ca thấp di la thuộc Ấn độ là Somadeva sáng tác vào thế kỉ thứ XI. Đây là một tác phẩm lớn bằng văn vần tiếng Phạm, gồm 124 chương, ha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Tắc
《古則》
Tức là những câu nói do các bậc cổ đức dạy bảo. Trong Thiền tông phàm những lời dạy của Phật, Tổ, những câu nói của các bậc cổ đức truyền lại, các công án ngộ đạo của các bậc tôn túc, những lời hỏi, đáp giữa thầy và trò …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Tam Luận
《古三論》
Chỉ cho tông Tam luận do ngài Cưu ma la thập đời Diêu Tần truyền lại. Vốn từ Sa xa vương tử của nước Cưu tư truyền cho ngài La thập. Sau khi đến Trung quốc, ngài La thập truyền cho các sư Đạo sinh, Đàm tế, Đạo lãng v.v..…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cô Tang
《姑臧》
Nằm ở huyện Vũ uy tỉnh Cam túc. Tên Cô tang hoặc từ núi Cô tang, hay từ thành Cái tang do Hung nô xây dựng mà lầm ra. Trong mười sáu nước Ngũ hồ, Tiền, Hậu, Nam, Bắc Lương đều lấy nơi này làm kinh đô. Thời Nam Bắc triều,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Thán Tà Nghĩa
《機嘆邪義》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Là một trong hai mươi tà nghĩa mà Tịnh độ chân tông Nhật bản gọi là Cựu nhị thập tà nghĩa. Tịnh độ chân tông gọi pháp nghĩa phản bội sự truyền thừa của tổ sư là tà nghĩa, hoặc là dị an …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Thanh Lương Truyện
《古清凉傳》
Gồm hai quyển. Do vị tăng đời Đường là Tuệ tường soạn. Sách được hoàn thành vào niên hiệu Vĩnh long năm đầu (680) đời Cao tông đến khoảng niên hiệu Hoằng đạo năm đầu (683). Thu vào Đại chính tạng tập 51. Trong kinh Hoa n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Thanh Quy
《古清規》
Cũng gọi là Cổ qui. Chỉ các loại thanh qui do ngài Hoài hải ở núi Bách trượng đời Đường biên tập, được thu chép vào Bách trượng thanh qui. Đối lại, những thanh qui được thành lập từ đời Tống trở về sau, như Thiền uyển th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Tiên
《機先》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Còn gọi là Cơ tiền. Nguyên chỉ điềm báo trước về cơ sự. Trong Thiền lâm, Cơ tiên được dùng để hình dung cái trạng thái trước khi một ý niệm chưa động, một lời nói chưa phát. Ý nói trước khi tì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Tính
《機性》
Chỉ tính chất căn cơ của chúng sinh. Khi đức Phật nói pháp, thường tùy căn tính bất đồng của chúng sinh mà nói giáo pháp. Kim quang minh tối thắng vương kinh sớ quyển 1 (Đại39,138 hạ), nói: Khi Phật nói pháp, do tâm bình…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Toạ
《箕坐》
Là một cách ngồi. Khoanh chân trái lại, đầu gối bên phải dựng lên và hơi ngả ra, gót chân phải đạp lên trên lòng bàn chân trái. Do đó, hoảng giữa hai chân trông dống như cái thúng, cho nên gọi là Cơ tọa (cơ: cái thúng). …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cố Tư Nghiệp
《故思業》
Phạm: Saôcitanika-karman. Chỉ các nghiệp thân, khẩu được tạo tác một cách cố ý, đối lại với Bất cố tư nghiệp. Còn gọi là Cố tác nghiệp, Cố tư tạo nghiệp. Nói đủ là Cố tư sở tạo nghiệp. Nói tắt là Tác nghiệp. Đối với một …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cô Tửu Giới
《酤酒戒》
Cô tửu, mua rượu hoặc bán rượu. Là giới điều cấm chỉ việc mua bán rượu. Là giới thứ năm trong mười giới trọng cấm của Hiển giáo. Rượu là vô minh độc hại, nó khiến lòng người mờ tối đảo điên, cho nên phải cấm. Giới này ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Ứng
《機應》
Cơ là căn cơ của chúng sinh - Ứng là ứng cơ hóa đạo của Như Lai. Vì chúng sinh đều có căn lành, cho nên Phật tùy cơ mà ứng hóa. Pháp hoa văn cú quyển 1 phần trên (Đại 34, 3 hạ), nói: Tin thì bàn về cơ, mà thấy thì là ứn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Xã Tự Bảo Tồn Pháp
《古社寺保存法》
Là pháp luật được chế định vào năm Minh trị 30 (1897) tại Nhật bản, mục đích nhằm bảo vệ kiến trúc và cổ vật của các chùa. Trong cuộc Minh trị duy tân, khuynh hướng Âu hóa phát triển mạnh, những văn vật cũ không được coi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Xướng
《估唱》
Nói đủ là Cổ y xướng y. Cũng gọi là Đề y, Mại y. Khi chia các di vật của vị tỉ khưu quá cố cho hiện tiền tăng, thì trước phải đánh giá các vật ấy, gọi là Cổ y - thứ đến, trước đại chúng, nêu giá bán để bù vào các phí tổ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cố Ý Phương Hành
《故意方行》
Hàm ý là Bồ tát cố tình làm cho phiền não sinh khởi để tế độ chúng sanh. Trong hàng Bồ tát Thập địa, thì Bồ tát từ Cực hỉ địa thứ nhất đến Viễn hành địa thứ bảy, trong thời kì tu hành ở kiếp A tăng kì thứ hai, cố ý khởi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Yếu
《機要》
Cơ là then máy - Yếu là mấu chốt. Cũng gọi là Yếu cơ. Tục cao tăng truyện quyển 4 (Đại 50, 457 thượng), nói: Đạt đến chỗ tinh vi của không, có là thấu suốt được cái then chốt của sinh, diệt. Hoành trí thiền sư quảng lục…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cốc Đầu
《穀頭》
Trong Thiền lâm, người giữ chức vụ trông coi thóc gạo trong chùa, gọi là Cốc đầu. Chức này đặt dưới quyền vị Điển tọa. Còn gọi là Mễ đầu, Khán lương. Cứ theo Qui sơn Linh hựu Thiền sư ngữ lục chép, thì Thiền sư Khánh chư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cốc Hưởng Tập
《穀響集》
I. Cốc hưởng tập. Gồm hai quyển. Do ngài Mộng song Sơ thạch (1275-1351), vị tăng tông Lâm tế Nhật bản, thuật. Mộng song Sơ thạch từng viết cuốn Mộng trung vấn đáp, cho Tịnh độ tông là bất liễu nghĩa, ngài Trừng viên ở ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cốc Tuyền
《穀泉》
Vị tăng tông Lâm tế đời Tống. Người Tuyền châu (Phúc kiến). Hiệu Đại đạo. Họ, năm sinh, năm mất đều không rõ. Sau khi xuất gia, sư tham yết Thiền sư Thiện chiêu tông Lâm tế ở Phần dương và nối pháp của ngài. Sau về Nam đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cốc Tuyền Ba Tị
《谷泉巴鼻》
Là bài ca Lục ba tị do thiền sư Cốc tuyền tông Lâm tế đời Tống làm, dùng để tiếp hóa học trò, sách Thiền uyển mông cầu lấy Cốc tuyền ba tị làm đầu đề mà chép lời ca của sư để làm một tắc trong hơn năm trăm tắc của sách ấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổn Khúc Tước Bảo
《袞曲爵保》
(1034-1102) Tên Tây tạng: Dkon-mchog rgyal-po, hàm ý là vua báu. Tổ khai sáng của phái Tát ca cũ thuộc Phật giáo Tây tạng. Hoặc vì xuất thân từ tộc Cổn (Tạng:Hkhon) nên còn gọi là Cổ cống xác gia bốc (Tạng: Hkhon dkon-mc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Lặc Môn
《蜫勒門》
Côn lặc, Phạm: Piỉaka hoặc Peỉaka, cũng gọi Tì lặc. Dịch ý là Khiếp tàng (cái hòm chứa). Tên một bộ luận do ngài Đại ca chiên diên sáng tác. Luận Đại trí độ quyển 18 (Đại 25, 192 trung), nói : Côn lặc có ba trăm hai mươi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Lôn Quốc
《崑崙國》
Tên gọi chung các nước ở vùng biển phía nam Trung quốc. Phạm: Dvìpatala. Cũng gọi Quật luân quốc, Cốt luân quốc. Vốn chỉ các đảo quốc ở phía đông nam bán đảoTrung nam. Đến thời Tùy, Đường thì côn lôn quốc là chỉ chung ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Lôn Sơn
《崑崙山》
Còn gọi là Côn sơn. Là ngọn núi có tính thần bí. Tương truyền, là nguồn của sông Hoàng, hoặc trên núi có hồ A nậu đạt, hoặc là chỗ ở của Tây vương mẫu, Mục vương nhà Tây Chu đã từng đến thăm Tây vương mẫu và được đãi yến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Lôn Tử
《崑崙子》
I. Côn lôn tử. Còn gọi là Côn lôn nô. Tức là người da đen ở nước Côn lôn (các nước vùng Nam hải). Hoặc gọi một cách khinh thị người từ Ấn độ, Tây vực đến. (xt. Côn Lôn Quốc). II. Côn lôn tử. Còn gọi là Tất đạo nhân .....…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Lôn Tước Sinh Thiết
《崑崙嚼生鐵》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên nói Hốt luân tước sinh thiết, nghĩa là nhai nguyên cả thỏi sắt, nhai đã chẳng được, vả lại vô vị. Trong Thiền lâm dùng từ ngữ này để chỉ sự hoàn toàn không phân biệt suy xét. Hư đường H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Trùng Tác Phật
《蜫蟲作佛》
Theo ý chỉ Nhất thừa viên đốn, thì loài côn trùng cũng có tính Phật, cũng có khả năng thành Phật. Trong Phật giáo Đại thừa, như Hoa nghiêm, Thiên thai, Thiền tông, Chân ngôn mật giáo... đều chủ trương các pháp bình đẳng,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công
《功》
I. Công. Chỉ sự tu hành. Thiền lâm có từ ngữ công đầu cuối, chỉ quá trình tu hành. II. Công. Chỉ nội dung của sự tu hành, hoặc thể nghiệm việc tu hành. III. Công. Chỉ hiệu quả của sự tu hành, tương đương với từ công phu.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cộng Bất Cộng
《共不共》
Là Cộng và Bất cộng nói gộp lại. Cộng là cùng chung, cùng thông. Cộng và Bất cộng có những loại như sau: 1. Nói về giáo pháp: giáo pháp nói chung cho các thừa, gọi là Cộng giáo - trái lại, giáo pháp không chung cho các …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cộng Bất Cộng Tứ Biến
《共不共四變》
Cứ theo Tông kính lục quyển 49 chép, thì thức A lại da biến hiện các tướng căn thân, thế giới do nương vào nghiệp chung, nghiệp riêng mà cảm được, có thể chia làm bốn thứ là: 1. Bất cộng trung bất cộng biến (trong riêng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cộng Bất Định Quá
《共不定過》
Lỗi cùng chẳng định. Tiếng dùng trong nhân minh. Cộng, Phạm: Sàdhàrana. Bất định, Phạm: Anaikàntika. Một trong sáu Bất định, lỗi thứ 5 trong 14 lỗi Nhân thuộc 33 lỗi Nhân minh. Lỗi do phạm vi của Nhân (lí do) quá rộng, b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Bố Tra Bố
《工布查布》
Người bộ lạc Ô chu mục tần đời Thanh. Từ nhỏ, nhờ ơn Thánh tổ nhà Thanh nuôi dưỡng, sau giữ chức Nghi tân, lại thông thạo các thứ tiếng Tây vực, cho nên vua Thế tông đặc biệt giữ lại ở Đế đô, nhận chức Tổng lí Tây phiên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cộng Chủng Tử
《共種子》
Hạt giống chung. Chỉ cho chủng tử cộng tướng, tức là chủng tử thức biến sinh ra môi trường (cảnh) mà mình và người khác cùng thụ hưởng chung. Cũng gọi là Cộng tướng chủng tử, Cộng tướng chủng. Đối lại với Bất cộng chủng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cộng Công
《共功》
Giai vị thứ 4 trong Công huân ngũ vị (năm giai đoạn tu hành) do tổ Động sơn Lương giới (807-860) chủ trương. Tức là giai đoạn giác ngộ thấy suốt tính Phật vốn sẵn đủ và giữ vững công vị mình đã chứng ngộ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cộng Di Phẩm
《共异品》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, Cộng dị phẩm hàm ý là người lập luận và người vấn nạn cùng thừa nhận rằng trong pháp sở lập không đầy đủ nghĩa. Nếu pháp sở lập không đầy đủ nghĩa mà người vấn nạn t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Dụng Địa
《功用地》
Chỉ giai vị Bồ tát từ Sơ địa đến Thất địa. Trong các giai đoạn tu hành, Bồ tát từ Sơ địa đến Thất địa, tuy đã chứng được chân như, nhưng vẫn còn phải dụng công tu hành thêm, cho nên gọi là Công dụng địa - còn Bồ tát từ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cộng Đồng Phẩm
《共同品》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Đồng phẩm được cả người lập luận và người vấn nạn cùng chấp nhận. Đồng phẩm là chỉ cho đồng loại với Hậu trần (thuật từ) của Tông (mệnh đề), có Tông đồng phẩm và Nhân đồng phẩm khác nhau. Đồng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức Chủ
《功德主》
Chỉ thí chủ. Tức là người đàn việt cúng dường Phật, Pháp, Tăng Tam bảo. [X. Hư đường hòa thượng ngữ lục Q.1]. (xt. Thí Chủ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức Du
《功德游》
Chỉ niềm vui làm việc pháp. Tức là niềm vui sau khi làm việc pháp, xướng tụng Phạm bái, ngâm vịnh thi ca. Bởi vì việc pháp vốn đã sẵn đủ công đức thù thắng rồi, mà sau khi làm việc pháp lại ngâm vịnh thi ca, tán tụng Phạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức Điền
《功德田》
Tức là ba ngôi báu Phật Pháp Tăng. Ba ngôi báu có đủ công đức vô thượng, có thể thành tựu chúng sinh, khiến chúng sinh được hết thảy công đức. Nếu chúng sinh cúng dường thì được vô lượng phúc báo, cho nên gọi là Công đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức Đoạn
《功德斷》
Mật giáo cho phiền não vốn không mà ngay đó quán xét suốt đến công đức của tâm Bồ đề thanh tịnh, gọi là Công đức đoạn. Đối lại với Quá hoạn đoạn của Hiển giáo. Hiển giáo nói đoạn phiền não quá hoạn mà chứng quả Phật, thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức Phẩm
《功德品》
những thiên, chương trong kinh tường thuật về công đức. Chẳng hạn như kinh Pháp hoa có các phẩm Phân biệt công đức, Tùy hỉ công đức và Pháp sư công đức, kinh Hoa nghiêm (60 quyển) có các phẩm Sơ phát tâm bồ tát công đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức Phần Tự
《功德墳寺》
Chùa viện được kiến tạo để hồi hướng công đức cho các vương hầu quí tộc đã qua đời, gọi là Công đức viện - chùa viện được xây cất để giữ gìn các phần mộ, thì gọi là Phần tự. Tại Nhật bản cũng có các chùa của dòng họ giố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức Sứ
《功德使》
Tên gọi một chức quan có nhiệm vụ quản lí tăng ni, đạo sĩ, nữ quan (nữ đạo sĩ) ở Trung quốc. Tình hình từ đời Đường đến đời Nguyên như sau: 1. Công đức sứ ở đời Đường: Cứ theo Tân đường thư quyển 48 mục Bách quan chí Tôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển