Công
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Công. Chỉ sự tu hành. Thiền Lâm có từ ngữ công đầu cuối, chỉ quá trình tu hành.
II. Công. Chỉ nội dung của sự tu hành, hoặc thể nghiệm việc tu hành.
III. Công. Chỉ hiệu quả của sự tu hành, tương đương với từ Công Phu. Trong Thiền Tông, gọi sự Tinh Tiến tu hành ngồi Thiền là Công Phu tọa thiền, Công Phu Tham Cứu, Công Phu Biện Đạo, hay Biện Đạo Công Phu.
IV. Công. Là vị thứ ba trong năm giai đoạn Công Huân do tổ Động Sơn Lương Giới của tông Tào động lập ra. Chỉ công quả, Công Huân của sự tu hành.
V. Công. Nói tắt của từ Công Đức. Ý là Lợi Ích, hoặc là Công Năng Phúc Đức. (xt. Công Đức).
II. Công. Chỉ nội dung của sự tu hành, hoặc thể nghiệm việc tu hành.
III. Công. Chỉ hiệu quả của sự tu hành, tương đương với từ Công Phu. Trong Thiền Tông, gọi sự Tinh Tiến tu hành ngồi Thiền là Công Phu tọa thiền, Công Phu Tham Cứu, Công Phu Biện Đạo, hay Biện Đạo Công Phu.
IV. Công. Là vị thứ ba trong năm giai đoạn Công Huân do tổ Động Sơn Lương Giới của tông Tào động lập ra. Chỉ công quả, Công Huân của sự tu hành.
V. Công. Nói tắt của từ Công Đức. Ý là Lợi Ích, hoặc là Công Năng Phúc Đức. (xt. Công Đức).