Công Đức Điền

《功德田》 gōng dé tián

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tức là ba ngôi báu Phật Pháp Tăng. Ba ngôi báu có đủ Công Đức vô thượng, có thể Thành Tựu Chúng Sinh, khiến Chúng Sinh được hết thảy Công Đức. Nếu Chúng Sinh cúng dường thì được vô lượng phúc báo, cho nên gọi là Công Đức Điền (ruộng Công Đức). Kinh vô lượng nghĩa (Đại 9, 384 trung), nói: Gieo hạt giống thiện, khắp ruộng Công Đức, khiến cho hết thảy nảy mầm Bồ Đề. Luận Câu xá quyển 15 (Đại 29, 82 trung), nói: Ruộng Công Đức có nghĩa là Phật Pháp Tăng. Tam Tạng Pháp Số quyển 11, giải thích về ruộng phúc Công Đức, bảo rằng nếu Cung Kính cúng dường ba ngôi báu Phật Pháp Tăng, thì không những chỉ Thành Tựu vô lượng Công Đức, mà còn có thể được phúc báo, cho nên gọi là ruộng phúc Công Đức. [X. kinh Ưu bà tắc giới Q. 3. - Phạm Võng Kinh Bồ Tát Giới Bản Sớ Q. 4.].