Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ca Sa Thập Lợi
《袈裟十利》
Mười điều lợi ích của ca sa. Có xuất xứ từ kinh Đại thừa bản sinh tâm địa quán quyển 5. Cũng gọi 10 thắng lợi. Đó là: 1. Dùng để che thân, khỏi xấu hổ, biết thẹn thùng. 2. Tránh lạnh nóng, ruồi muỗi, thú dữ. 3. Hiện tướn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Sa Thập Nhị Danh
《袈裟十二名》
Mươi hai tên gọi của ca sa. Dựa theo ý nghĩa khác nhau mà ca sa có 12 tên gọi. Cứ theo Phật chế tỉ khưu lục vật đồ, thì 12 tên của ca sa là: 1. Ca sa, Phạm: kawàya, hàm ý là mầu xấu xí, không phải mầu chính, không phải đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Sa Vị
《袈裟味》
Mùi vị ca sa. Ca sa, Phạm: Kawàya, nguyên nghĩa là đục, nhuộm. Trong cây cỏ có nhiều vị kết tụ lại khó có thể dùng làm thức ăn, phần nhiều phải nấu thành chất lỏng rồi trộn lẫn với nhau, chất hỗn hợp ấy gọi là ca sa vị. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Tài
《迦才》
Vị tăng đời Đường. Năm sinh năm mất không rõ. Khoảng năm Trinh quán, ngài ở chùa Hoằng pháp tại Trường an, siêng tu tịnh nghiệp, hoằng dương pháp môn Tịnh độ. Chịu ảnh hưởng của ngài Đạo xước, Ca tài bắt đầu chỉnh lí các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Tì La Thần
《迦毗羅神》
Ca tì la, Phạm: Kapila. Thần thủ hộ già lam. Cũng gọi Kiếp tỉ la thần, Kiếp tất la thần. Dịch là thần mầu vàng. Một trong bốn Dạ xoa, giữ gìn phương đông. Khi Tam tạng Đàm ma mật đa- nhà dịch kinh đời Tống - đi đến nước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Tụng
《歌頌》
Là kệ tụng tán thán công đức của chư Phật và lịch đại tổ sư. Phẩm Pháp sư trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 31 trung), nói: Trong đây đã có toàn thân của Như lai, nên đem tất cả hương hoa, anh lạc, phan lọng, cờ phướn, ca tụng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Tỳ La Vệ
《迦毘羅衛》
s: Kapilavastu, p: Kapilavatthu: xem Ca Duy Vệ ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ca Vũ Bồ Tát
《歌舞菩薩》
Bồ tát hát múa. Có thể chia làm hai loại: Bồ tát ca vũ của mạn đồ la Tịnh độ và Bồ tát ca vũ của mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Trong các hội vũ nhạc của mạn đồ la Quán kinh (Tịnh độ biến tướng), đều có vẽ Bồ tát ca …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Vũ Nhân
《歌舞人》
Người hát múa. Chỉ cho hai vị Bồ tát cúng dường ở phía tây và phía bắc là Kim cương ca và Kim cương vũ trong Nội tứ cúng dường của Kim cương luân thuộc mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Bí tạng bảo thược quyển thượng (Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Vũ Tam Ma Địa
《歌舞三摩地》
Chỉ cho Ca tam ma địa, Vũ tam ma địa của Đại nhật Như lai. Tức là Đại nhật Như lai ở trong tam ma địa này biến hiện ra hình Thiên nữ, hát vịnh cúng dường đức Di đà Như lai ở phương tây và lại nhảy múa cúng dường Bất khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ca Xa Bố La Thành
《迦奢布羅城》
Ca xa bố la, Phạm: Kazapura, hoặc Kàzapura, Kàjapura. Tên 1 tòa thành của nước Kiêu thưởng di (Phạm: Kauzàôbì) thuộc trung Ấn độ đời xưa. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 5 chép, về phía đông bắc Long quật (Kiêu thưởng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Các Chủ
《閣主》
Các, chỉ các nhà điện trong chùa viện. Các chủ, chức vụ của người quản lí những kiến trúc quan trọng ngoài 7 nhà già lam của chùa lớn. Chức vụ này ở dưới quyền vị Duy na. Thiền uyển thanh qui quyển 3 Duy na điều (Vạn tục…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Các Lưu Bán Toà
《各留半座》
Đều lưu lại nửa tòa ngồi. Tức là những người được vãng sinh Tịnh độ trước để lại một nửa tòa sen của họ dành cho những người sẽ được sinh đến sau. Điều này biểu thị lòng tin giống nhau thì quả báo cảm được cũng giống nha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cách Lịch
《隔曆》
Chia cách riêng rẽ không dung thông. Cũng gọi cách lịch bất dung; Lịch biệt. Đối lại với Viên dung Tức là sự và lí, sự với sự đều chia cách, ngăn ngại nhau. Tông Thiên thai gọi pháp môn chia cách riêng rẽ là Biệt giáo và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cách Lịch Tam Đế
《隔曆三諦》
I. Cách lịch tam đế, ba đế chia cách riêng biệt. Cũng gọi thứ đệ tam đế, Lịch biệt tam đế. Đối với Viên dung tam đế . Chỉ cho ba đế của Biệt giáo trong bốn giáo thuộc tông Thiên thai. Nghĩa là ba đế Không, Giả, Trung chi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cách Nghĩa
《格義》
Phương thức dùng nghĩa lí của Đạo gia hoặc ngoại giáo để giải thích đạo lí của Phật giáo. Lúc Phật giáo mới được truyền vào Trung quốc, các nhà trí thức thường cho rằng giáo lí Phật giáo giống với tư tưởng Lão Trang nên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cách Phàm Thành Thánh
《革凡成聖》
: hay cách phàm đăng Thánh (革凡登聖), nghĩa là thay đổi, chuyển hóa phàm tâm để trở thành thánh nhân. Như trong bản Sắc Xá Đạo Sự Phật (敕舍道事佛) của vua Lương Võ Đế (梁武帝, tại vị 502-549) thời Nam Triều có đoạn: “Lão Tử, Chu C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cách Thân Cú
《隔身句》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Còn gọi là cách thủ cú. Chỉ câu nói mà ngôn ngữ văn tự không thể diễn tả một cách đầy đủ được. Bích nham lục tắc 24 (Đại 48, 165 trung), nói: Nhìn hai người khác, hễ phóng thì cùng phóng, hễ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cách Thông
《革葱》
Phạm: lat-ārka. Cũng gọi là Các thông . Chỉ cây tỏi rừng, còn nói là cây kiệu. Lá giống lá kiệu mà dầy, là một trong năm thứ rau có vị cay (ngũ tân). Đệ tử Phật không được ăn. Nếu ăn sẽ phạm tội khinh cấu (nhẹ, bẩn). Kin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cách Tử Môn
《隔子門》
Cái cửa nhỏ trong nhà phương trượng của vị trụ trì chùa viện nhìn ra sân ngoài, gọi là cách tử môn, dùng để tách rời nhà phương trượng với sân ngoài. Minh giác lục quyển 4 (Đại 47, 695 hạ), nói: Huyền sa và Địa tạng đang…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cái
《蓋》
I. Cái, Phạm: Àvaraịa, có nghĩa là che lấp. Chỉ phiền não, vì phiền não che lấp tâm thiện, nên gọi là cái. Có năm thứ: tham dục cái, sân khuể cái, hôn trầm thụy miên cái, trạo (điệu) cử ác tác cái, và si cái, gọi chung l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cải Chuyển Thành Phật
《改轉成佛》
Ý là chuyển đổi các điều xấu ác để trở thành Phật. Tiếng dùng của tông Nhật liên tại Nhật bản. Chỉ cho thuyết thành Phật của các kinh khác không nói đến ý chỉ Tản Cái huyền diệu của một niệm ba nghìn, tính thiện tính ác …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cải Hối
《改悔》
Ý là đổi điều lầm lỗi mà trở về lẽ thiện. Tức trước đức Phật giải bày nỗi lòng của mình, rất mực ăn năn mà sinh tâm hộ pháp. Đây là đạo đức rất được coi trọng trong Phật giáo, lúc đức Phật còn tại thế đã có nghi thức này…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cái Lâu Cắng
《蓋樓亘》
Cái, viết lầm từ chữ hạp . Hạp lâu cắng là phiên âm từ chữ Phạm: avalokitezvara, dịch ý là quan thế. Tức bồ tát Quan thế âm. [X. Khả hồng âm nghĩa Q.2 phần dưới].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cải Tà Sao
《改邪鈔》
Có một quyển. Do sư Giác như của Tịnh độ chân tông Nhật bản viết. Nhận thấy thời ấy (giữa thế kỷ 14) tông phong bại hoại, cho nên, theo lời thỉnh cầu của Thừa chuyên, sư Giác như bèn thuật miệng hai mươi điều giới qui rồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cái Thiên Cái Địa
《蓋天蓋地》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Còn gọi là Phổ thiên phổ địa, Tận thập phương thế giới; 1. Có nghĩa là chân lí Phật pháp xưa nay là nhất như và bao quát hết thảy; Phật pháp cũng hiển hiện khắp nơi khắp chốn, phàm là cỏ cây s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cái Triền
《蓋纏》
Cái và Triền đều là tên gọi khác của phiền não. Cái, có nghĩa là che lấp; vì phiền não có khả năng che lấp tâm thiện, cho nên gọi là cái. Tham dục cái, sân khuể cái, Hôn trầm thụy miên cái, trạo (điệu) cử ác tác cái, si …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cẩm Bao Đặc Thạch
《錦包特石》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là trong cái bao gấm có viên đá lớn, thí dụ ngoài mềm trong cứng; tức chỉ cơ pháp của thầy dẫn đạo người học, bề ngoài tuy hòa dịu, nhưng bên trong thì cứng rắn. Thung dung lục tắc 14 (Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cám Bồ
《紺蒲》
I. Cám bồ. Phạm: Kamboja. Còn gọi là Kiếm bồ, Cám bồ giá. Tên một loại trái cây sinh sản ở Tây vực. Mầu đỏ hình tròn, trên có ba đường vằn chạy ngang, cổ của đức Phật có ba ngấn giống hình tướng này, cho nên gọi là Cám b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cam Bồ Già Quốc
《甘菩遮國》
Cam bồ giá, Phạm, Pàli: Kamboja. Dịch ý là dễ thương, tốt đẹp, được hơn. Còn gọi là Kiếm bình sa quốc, Kiếm ma kì quốc, Cam mô nhạ quốc, Kiếm bồ đề quốc, Kiếm phù sa quốc, Kiếm bồ xà quốc, Kiếm bồ quốc, Cam bồ quốc. Là m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cam Châu Nhĩ
《甘珠爾》
Tên Tây Tạng: Bkahê-hêgyur hoặc Kàhgyur. Dịch ý là Giáo sắc dịch điển, là tổng tập về giáo pháp của đức Phật được biên chép bằng văn Tây tạng, bao gồm hai bộ môn lớn là tạng kinh và tạng luật. Học giả người Tây tạng là N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cam Chỉ
《甘旨》
: có nhiều nghĩa khác nhau: (1) ngon ngọt; như trong Luận Quý Túc Sớ (論貴粟疏) của Triều Thác (晁錯, 200-154 trước CN) nhà Hán có câu: “Phù hàn chi ư y, bất đãi khinh noãn, cơ chi ư thực, bất đãi cam chỉ (夫寒之於衣、不待輕煖、飢之於食、不待甘旨…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cám Chỉ Kim Nê
《紺紙金泥》
Chỉ việc dùng kim nhũ để viết chép kinh hoặc vẽ tượng Phật và Bồ tát trên giấy màu thiên thanh. Cũng có thể dùng nhũ bạc thay cho kim nhũ. Cám chỉ là giấy màu xanh hơi đỏ lợt. Ngoài cám chỉ ra còn có giấy mầu đỏ tươi, và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cẩm Chức Tự
《錦織寺》
Kinshoku-ji: ngôi chùa bản sơn của Phái Mộc Biên (木邊派) thuộc Chơn Tông, hiện tọa lạc tại số 826 Mokubu (木部), Noshū-gun (野洲市), Shiga-ken (滋賀縣), hiệu là Biến Chiếu Sơn Thiên Thần Hộ Pháp Viện (遍照山天神護法院). Tượng thờ chính là…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cấm Dục
《禁欲》
Hành vi đè nén những ham muốn của nhục thể và thế gian, để mong đạt đến cảnh giới tinh thần lí tưởng. Nhưng loại cấm dục thì rất nhiều, hoặc tích cực tưởng lệ sự tu khổ hạnh, hoặc phủ định nhục thể, phủ định hiện thế, để…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cam Địa
《甘地》
(Gandhi, Mohandas Kasamchand 1869-1948)Nhà chính trị lãnh đạo cuộc vận động giành độc lập cho Ấn độ, người cha của dân tộc Ấn độ độc lập, được tôn là Linh hồn vĩ đại (Phạm: Mahàtmà). Ngài sinh tại Ba ban đạt (Porbandar) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cam Giá Vương
《甘蔗王》
Cam-giá, tên Phạm: Ikwvàku, Pàli: Okkàka. Phiên âm: Ý ma di, Ý sư ma, Thanh ma, Y ma. Là vua Nhật chủng đầu tiên của nước A du xà thuộc trung Ấn độ. Còn gọi là Thiện sinh vương (Phạm: Sujàtà), Nhật chủng vương (Phạm: Sùr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảm Giác
《感覺》
Là tác dụng ý thức do sự kích thích các giác quan sản sinh. Tương ứng với các khí quan mắt, tai, mũi, lưỡi, thân … mà có những tác dụng cảm giác như thấy, nghe, ngửi, nếm và chạm xúc v.v...… cảm giác là cơ sở của tri giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cẩm Giang Thiền Đăng
《錦江禪燈》
Gồm hai mươi quyển, có riêng một quyển mục lục. Do vị tăng tông Lâm tế đời Thanh là Trượng tuyết Thông túy (1610-1693) soạn, được in lại vào năm Khang hi 32 (1693). Thu vào Vạn tục tạng tập 145. Sư Thông túy sưu tầm rộng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cấm Giới
《禁戒》
Phạm, Pàli: Saôvara. Là giới luật đức Phật chế định để ngăn ngừa những tội lỗi do thân, khẩu, ý của các đệ tử gây ra. Dịch âm là Tam bà ra, Tam bà la. Còn gọi Luật nghi. Tạng luật trong ba tạng chuyên nêu rõ các giới cấm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cam Hách Thuỵ Thạch Quật
《甘赫瑞石窟》
Cam hách thụy, Phạm: Kaịhari. Là hang đá trên núi Sa nhĩ tuyết đức (Salsette) ở nam Ấn độ. Cách Khải lợi á na (Phạm: Kalyàịa hoặc Kalyàịì) độ bốn mươi cây số, cách Mạnh mãi (Bombay) về phía đông bắc khoảng ba mươi hai câ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cam Lồ
《甘露》
s: amṛta, p: amata: âm dịch là A Mật Rị Đa (阿密哩多), A Mật Lật Đa (阿蜜㗚哆), ý dịch là Bất Tử (不死, không chết), Bất Tử Dịch (不死液, chất dịch bất tử), Thiên Tửu (天酒, rượu trời), là loại thuốc thần diệu bất tử, rượu linh trên tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cam Lộ Cổ
《甘露鼓》
Đem tiếng diệu pháp ví như tiếng trống cam lộ. Kinh Trung a hàm quyển 56 (Đại 1, 77 trung), nói: Ta đến Ba la nại, dóng trống diệu cam lộ, chuyển xe pháp vô thượng, đời chưa bao giờ chuyển.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cam Lộ Diệt
《甘露滅》
Chỉ Niết bàn. Được Niết bàn tức là diệt trừ sống chết, cho nên gọi là Cam lộ diệt. Kinh Duy ma phẩm Phật quốc (Đại 14, 519 hạ), nói: Ngồi dưới cây Phật, ra sức hàng ma, được cam lộ diệt, đạo thành chính giác. Duy ma kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cam Lộ Giới
《甘露界》
Phạm: Amfta-dhàtu. Chỉ cảnh giới Niết bàn. Kinh Trung a hàm Q.2 (Đại 1, 431 trung), nói: Thân chứng cõi cam lộ, vô lậu chẳng nghĩ bàn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cam Lộ Môn
《甘露門》
Phạm: Amfta-dvàra. I. Cam lộ môn. Chỉ giáo pháp của đức Như lai, cam lộ là thí dụ Niết bàn, cho nên cửa ngõ đi vào Niết bàn ví là Cam lộ môn. Còn gọi là Cam lộ pháp môn. Kinh Trường a hàm quyển 1 (Đại 1, 8 hạ), nói: Ta x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cam Lộ Nhật
《甘露日》
Chỉ ngày tốt lành. Tức là ngày Thất diệu và Nhị thập bát tú ứng hợp với nhau. Kinh Tú diệu quyển hạ (Đại 21, 398 trung), nói: Ngày, tháng Thái dương hợp sao Chẩn, ngày, tháng Thái âm hợp sao Tất (...). Ngày, tháng Thổ di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cam Lộ Phạn Vương
《甘露飯王》
Cam lộ phạn, Phạm: Amftodana, Pàli: Amitodana. Phiên âm: A di đô đàn na. Cũng gọi là Cam lộ tịnh vương. Là con của vua Sư tử giáp ở thành Ca tì la, em ruột vua Tịnh phạn, chú của đức Thích tôn. Về vua Sư tử giáp, trong c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cam Lộ Pháp
《甘露法》
Giáo pháp của đức Như lai. Tức pháp vị thanh tịnh, nuôi dưỡng thân tâm chúng sinh, ví như tính chất của cam lộ. Kinh Pháp hoa phẩm Dược thảo dụ (Đại 9, 20 thượng), nói: Ta là Thế tôn, chẳng ai sánh kịp, an ẩn chúng sinh,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cam Lộ Pháp Vũ
《甘露法雨》
Ví giáo pháp của Như lai cũng như trận mưa nước Cam lộ. Kinh Đại ban niết bàn (bản Bắc) quyển 2 (Đại 12, 371), nói: Bạch đức thế tôn! Thân con nay đã có trâu hiền ruộng tốt, trừ sạch gai gốc, cỏ dại, chỉ còn mong trận mư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển