Cái Triền
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cái và Triền đều là tên gọi khác của Phiền Não. Cái, có nghĩa là che lấp; vì Phiền Não có khả năng che lấp tâm thiện, cho nên gọi là cái. Tham Dục Cái, Sân Khuể Cái, Hôn Trầm Thụy Miên Cái, trạo (điệu) cử Ác Tác cái, si cái, năm thứ Phiền Não trên đây gọi là Ngũ Cái. Triền, có nghĩa là trói buộc; vì Phiền Não có thể trói buộc tâm tu thiện, cho nên gọi là triền. Vô tàm, vô quí, tật, xan, hối, Thụy Miên, trạo cử, Hôn Trầm (không thẹn,không hổ, ghen ghét, keo bẩn, ân hận, buồn ngủ, thô động, mờ đắm) v.v..Tám loại Tùy Phiền Não nói trên, gọi là Bát Triền, lại thêm phẫn uất, che dấu nữa là Thập Triền. [X. kinh Duyma phẩm Phật quốc].