Cam Lộ Phạn Vương
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cam lộ phạn, Phạm: Amftodana, Pàli: Amitodana. Phiên âm: A di đô Đàn Na. Cũng gọi là Cam lộ tịnh vương. Là con của vua Sư tử giáp ở thành Ca tì la, em ruột vua Tịnh phạn, chú của đức Thích tôn. Về vua Sư tử giáp, trong các kinh luận có nhiều thuyết. Luật Ngũ Phần quyển 15 bảo Sư tử giáp là vua Ni hưu la, kinh Chúng hứa Ma Ha đế quyển 2 thì nói là vua Tinh hạ hạ nỗ. Còn về Cam lộ phạn, theo Đảo Sử (Dìpavaôsa,iii) và Đạ sử (Mahàvaôsa,ii) văn Pàli cũng như truyền thuyết Miến điện, là con thứ năm của vua Sư tử giáp; Đại Sự (Mahàvastu) tiếng Phạm, kinh Phật Bản Hạnh tập quyển 4 và truyền thuyết Tây tạng thì bảo là con thứ tư, còn các kinh khác hoặc nói là con thứ ba, hoặc bảo là con thứ hai... Cứ theo kinh Phật Bản Hạnh tập quyển 5 chép, thì Cam lộ phạn cưới hai người con gái của vua Thiện giác ở thành Thiên tí làm vợ. Lại vấn đề con cái của Cam lộ phạn cũng có nhiều thuyết khác nhau: có thuyết nói có hai con trai là A Nan Đà, Đề Bà Đạt Đa và một con gái là Tế phạ la; có thuyết nói có hai con trai là A Nan Đà, Đề Bà Đạt Đa, có thuyết nói hai con trai là Bà bà và Đạt đề, lại có thuyết bảo có ba con trai là A nê lô đậu, Ma Ha Nam và Bạt Đề. [X. kinh Thập nhị du; luận Đại trí độ Q. 3.; luận Chương Sở Tri Q.thượng; Thích Ca phổ Q. 1.].