Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Chân Ngôn Tông
《真言宗》
Có hai nghĩa rộng và hẹp: I. Chân ngôn tông theo nghĩa rộng là chỉ chung Mật tông từ Ấn độ truyền sang Tây tạng, Trung quốc và Nhật bản. (xt. Mật Tông). II. Chân ngôn tông theo nghĩa hẹp thì đặc biệt chỉ Mật tông lưu tru…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Ngôn Tông Bát Tổ
《真言宗八祖》
Còn gọi là Bát tổ tương thừa. Chỉ cho tám vị tổ của Mật giáo: 1. Đại nhật Như Lai. 2. Kim cương tát đóa. 3. Long mãnh. 4. Long trí. 5. Kim cương trí. 6. Bất không. 7. Huệ quả. Từ tổ Huệ quả trở xuống, tại Trung quốc chưa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Ngôn Tông Toàn Thư
《真言宗全書》
Gồm bốn mươi hai quyển. Thu chép các tác phẩm chủ yếu của tông Chân ngôn Nhật bản, do nhóm Cao cương long tâm biên soạn. Lựa chọn chặt chẽ các kinh quĩ luận sớ, trước thuật của các tổ sư, tông yếu, sự tướng, Thánh điển, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Ngôn Trí
《真言智》
Chữ (a) Tất đàm là gốc của hết thảy chân ngôn, cho nên trí phát sinh từ chữ A có thể biết thực tướng của các pháp và có khả năng chứng được thể tính tam muội của pháp giới, vì thế gọi là Chân ngôn trí, không gì hơn, khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Ngôn Truyện
《真言傳》
Gồm bảy quyển. Do sư Vinh hải vị tăng Nhật bản soạn. Thu chép sự tích của các nhân vật nổi tiếng, cả tăng và tục, trong Chân ngôn mật tông của Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản và có liên quan đến truyền thuyết hoằng dương M…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Ngôn Vương Tôn
《真言王尊》
Tiếng tôn xứng đức Đại nhật Như lai. Đại nhật Nhưlai, Phạm: Ahàvairocana. Dịch âm: Ma hà tì lô giá na. Ma ha, là lớn, thắng - tì, là phổ biến, cao sáng - lô giá na, là ánh sáng, đẹp đẽ, cho vui. Đức Phật căn bản tối th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Ngữ
《真語》
Nghĩa là lời nói chân thực. Cũng như Chân ngôn. Đức Như lai nói theo ý mình, không hề quanh co hư dối, nói như thật, như chân, cho nên gọi là Chân ngữ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Nhân
《眞人》
: Thiền ngữ độc đáo của Lâm Tế dùng để thể hiện Phật Đà hay người tự giác ngộ.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chân Như
《真如》
Phạm: Bhùta-tathatàhoặctathatà. Chỉ bản thể chân thực tràn khắp vũ trụ - là nguồn gốc của hết thảy muôn vật. Còn gọi Như như, Như thực, Pháp giới, Pháp tính, Thực tế, Thực tướng, Như lai tạng, Pháp thân, Phật tính, Tự t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Như Chi Nguyệt
《真如之月》
Thí dụ nhờ thể ngộ Chân như mà từ trong tất cả mê hoặc giải thoát ra được, cũng như vầng trăng sáng phá tan bóng đêm đen tối.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Như Hải
《真如海》
Chân như pháp tính có đầy đủ vô lượng công đức, cho nên thí dụ với biển cả mênh mông. [X. Khởi tín luận qui kính tụng - Quán kinh huyền nghĩa phận qui kính tụng]. CHÂN NHƯ HUÂN TẬP Có nghĩa là pháp chân như tự huân tập …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Như Ngưng Nhiên
《真如凝然》
Nói đủ là Chân như ngưng nhiên, bất tác chư pháp. Thuyết của tông Pháp tướng. Có nghĩa là Chân như ngưng tụ vắng lặng, không một mảy may theo duyên khởi động. Tông Pháp tướng cho Chân như là pháp vô vi không biến hóa, kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Như Pháp Thân
《真如法身》
Pháp thân của Như lai lấy Chân như làm tự tính, cho nên gọi là Chân như pháp thân. Chân như là tính thực của hết thảy hiện tượng, siêu việt các tướng sai biệt - Pháp thân Như lai lấy đó làm tự tính, diệt trừ hết thảy ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Như Quán
《真如觀》
Còn gọi là Quán chân như thiền, Chân như thực quán, Pháp thân chân như quán, Như quán, Chân như tam muội. Tức quán chân như vô tướng bình đẳng, tâm tưởng được tịch lặng, diệt trừ các phiền não. Kinh Nhập lăng già quyển 3…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Như Tam Muội
《真如三昧》
Tam muội trụ nơi cảnh Chân như. Trong Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển thượng, ngài Khuê phong Tôn mật chia Thiền làm năm loại: Ngoại đạo thiền, Phàm phu thiền, Tiểu thừa thiền, Đại thừa thiền, Như lai thanh tịnh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Như Thật Tướng
《真如實相》
Chỉ sự chân thực của hết thảy vạn hữu. Chân như và thực tướng thể giống nhau, mà tên thì khác - đứng về phương diện diệu hữu củaGiả đế mà nói thì gọi Thực tướng - còn đứng về phương diện nhất như của Không đế mà nói th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Như Tịch Diệt Tướng
《真如寂滅相》
Chỉ Vô nhiễm tịnh chân như trong mười chân như. Nghĩa là thể của chân như lìa tất cả sự nhơ, sạch, không theo các duyên mà khởi động đổi dời, cho nên dùng tướng tịch diệt mà đặt tên.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Như Vô Vi
《真如無爲》
Là một trong sáu vô vi của tông Pháp tướng. Là lí thể chân thực như thường do quán xét Nhân, Pháp cả hai đều không mà hiển hiện. Cứ theo Đại thừa bách pháp minh môn luận sớ quyển hạ chép, thì pháp tính xưa nay vốn thường…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Pháp Cúng Dường
《真法供養》
Chỉ sự cúng dường được ghi chép trong kinh Pháp hoa phẩm Dược vương. Bồ tát Dược vương xưa kia, khi là Nhất thiết chúng sinh hỉ kiến bồ tát, đã từng thiêu thân cúng dường Nhật nguyệt tịnh minh đức Như lai. Thời ấy, chư P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Pháp Giới
《真法界》
Lí thể chân như của pháp giới dứt hết hư vọng, cho nên gọi là Chân pháp giới. Ngoài ra, Mật giáo lấy Chân pháp giới làm nguồn gốc của hết thảy các pháp, cũng tức là lí thể của chữ (a) vốn chẳng sinh, đồng thời, bảo nước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Phật
《真佛》
I- Chân Phật. Chỉ báo thân Phật - đối với Hóa thân Phật mà gọi là Chân Phật. Cũng chỉ Pháp thân không có tướng [X. kinh Vô lượng thọ Q.hạ]. II- Chân Phật (1209-1258). Vị tăng thuộc Tịnh độ chân tông của Nhật bản. Họ Bìn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Phật Đệ Tử
《真佛弟子》
Là đệ tử chân chính của đức Phật. Cứ theo kinh Đại bát nhã quyển 10 chép, thì nếu người nào biết được hết thảy pháp do đức Phật nói, đều là hư vọng chẳng thực, lại có thể biết rõ thực tướng các pháp, tu hành Bát nhã ba l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Phật Độ
《真佛土》
Chân Phật và Chân độ nói gộp lại. Tông Tịnh độ bảo cõi Phật và thân Phật của cảnh giới mầu nhiệm mà đức Phật A di đà tự chứng, cũng tức là cõi Phật mà những người tin sâu và tu hành chân thực được vãng sinh sẽ thấy được.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Phong Độ Dược
《真風度籥》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thược, chỉ cái ống sáo thổi. Độ thược, là cái đồ dùng để đong lường đúc bằng kim loại. Trong tùng lâm, dùng Chân phong độ thược để thí dụ cái pháp khí mà thầy sử dụng để tiếp dẫn học trò. Thun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Phụ
《真父》
Thế gian cho người cha thương yêu mình là chân phụ (người cha thực) - trong đạo thì đức Phật Thích ca mâu ni, bậc đại đạo sư trong ba cõi, được gọi là Chân phụ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Quá
《真過》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cảnh giới đại triệt đại ngộ - người đạt đến cảnh giới ấy, tất đã vượt qua cảnh giới học và vô học, cho nên gọi là Chân quá. Bích nham lục tắc 44 (Đại 48, 180 hạ), nói: Còn học tập là nghe…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Sắc
《真色》
Còn gọi là Tính sắc. Tức là diệu sắc của chân không. Y vào chân thiện diệu sắc, gọi là Pháp thân hữu tướng. Kinh Lăng nghiêm quyển 3 (Đại 19, 117 hạ), nói: Trong Như lai tạng, tính sắc chân không, tính không chân sắc.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Sinh Nhị Môn
《真生二門》
Pháp môn trong luận Đại thừa khởi tín. Tức là Tâm chân như môn và Tâm sinh diệt môn nói gộp lại. Cả hai môn đều hàm nhiếp trong tự tính thanh tịnh Như lai tạng. 1. Chân như môn, là lí thể của chân như pháp tính tuyệt đối…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tâm
《真心》
Chỉ tâm chân thực, hoặc lí bản tính của tâm. Tịnh độ chân tông Nhật bản gọi là Tín tâm tha lực. Trái lại, vọng tâm là tâm phân biệt sai lầm, tâm hư dối, tâm hư vọng điên đảo mà phàm phu phát động hàng ngày trong các sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tâm Quán
《真心觀》
Phép quán của tông Thiên thai. Trong tông Thiên thai, khi quán Nhất tâm tam quán, Nhất niệm tam thiên, thì lấy tâm làm đối tượng để quán xét và thông thường chia làm Chân tâm quán và Vọng tâm quán. Chân tâm quán do các s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tể
《真宰》
Chỉ trời. Trời là chúa tể của muôn vật, cho nên gọi là Chân tể, cũng như gọi Tạo vật chủ. Nhưng trong Phật giáo đặc biệt chỉ chư Thiên thiện thần hộ trì Phật pháp.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thân
《真身》
Pháp thân của chư Phật. Luận Đại trí độ quyển 30 (Đại 25, 278 thượng), nói: Phật thân có hai thứ, một là Chân thân, hai là Hóa thân. Chúng sinh mà thấy được chân thân của Phật thì không một nguyện gì không được thỏa mãn.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thân Quán
《真身觀》
Là một trong mười sáu phép quán được nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Khi quán tưởng, lấy thân bình đẳng của Như lai tràn khắp pháp giới làm đối tượng, gọi là Chân thân quán. Kinh Quán vô lượng thọ bảo, nếu quán tưởng c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thật
《真實》
I. Chân thực. Tiếng dùng về mặt chia loại các giáo pháp. Đối lại với Phương tiện quyền giả. Thiên thai phán giáo, lấy ba giáo Tạng, Thông, Biệt làm giáo phương tiện và lấy Viên giáo làm giáo chân thực. II. Chân thực. Dùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thật Báo Độ
《真實報土》
Còn gọi Thực báo độ. Đồng với Thực dụng độ. Chỉ cõi nước trong đó Báo thân Phật cư trụ, tức cõi Tịnh độ do các hành nguyện tu nhân ở quá khứ của Phật báo đáp lại. Cõi báo chân thực này là do nơi hành nghiệp vô lậu ở giai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thật Lí Môn
《真實理門》
Là một trong hai môn do tông Pháp tướng thành lập. Y theo bản ý của Phật và Bồ tát mà nói giáo pháp chân thực, gọi là chân thực (lí) môn - nếu tùy theo trình độ của những đối tượng giáo hoá mà nói giáo pháp phương tiện,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thật Nghĩa
《真實義》
Nghĩa chân thực của các pháp có bốn thứ: 1. Thế lưu bố chân thực nghĩa, nghĩa là chúng sinh thấy đất thì bảo là đất, thấy lửa thì bảo là lửa, chưa từng bao giờ bảo nước là lửa. Phàm các pháp thế gian như vậy tuy là mượn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thật Nhân Thể
《真實人體》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi là Chân thực thể. Ở tất cả các nơi, trong tất cả thời gian, đều có thể hiện rõ bản lai diện mục của chính mình một cách toàn nhiên, đây có nghĩa là Phật pháp hiển bày, không ẩn dấu. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thật Thân
《真實身》
Một trong ba thân của Phật, đối lại với ứng thân, hóa thân. Chỉ chân thân của Phật, tức là báo thân, pháp thân hoặc gọi chung Báo thân, Pháp thân. (xt. Chân Thân).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thiền
《真禪》
Thiền thứ tư trong bốn Thiền định, ý nói Thiền chân thực. (xt. Tứ Thiền).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thiện Diệu Hữu
《真善妙有》
Chỉ pháp chân không diệu hữu. Tức là pháp Giả đế trong ba đế do tông Thiên thai lập ra. (xt. Tam Đế).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thừa
《真乘》
Thừa, dùng thuyền bè, xe cộ thí dụ như công cụ để vượt qua biển sống chết, đường khổ đau mà đến bờ bên kia, cho nên danh từ chân thừa tức chỉ cho giáo pháp chân thực. Các tông phái trong Phật giáo đều tự cho tông chỉ của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thúc Ca Bảo
《甄叔迦寶》
Chân thúc ca, Phạm : Kiôzuka, Pàli: Kiôsuka. Còn gọi là Khẩn chúc ca bảo, Kiên thúc ca bảo, dịch ý là vật báu màu đỏ. Là một loại đá quý. Giống như hoa của cây Chân thúc ca mà đẹp, và vì là màu đỏ cho nên gọi như thế. Di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thúc Ca Thụ
《甄叔迦樹》
Chân thúc ca, Phạm: Kiôzuka, dịch ý là hoa màu đỏ lợt. Cây thiêng liêng của Bà la môn giáo Ấn độ. Còn gọi là Khẩn thúc ca thụ, Kiên thúc ca thụ, Khẩn chúc ca thụ. Cây to lớn, thuộc họ đậu, tên khoa học: Butea frondosa. S…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thường
《真常》
I. Chân thường là pháp chân thực thuờng trụ Như lai chứng được. Kinh Lăng nghiêm quyển 4 (Đại 19, 121 trung), nói: Thế tôn đã diệt sạch hết thảy các vọng, chỉ còn lại diệu chân thường. II. Chân thường chỉ cảnh Niết bàn c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thường Lưu Chú
《真常流注》
Lưu chú, hàm ý dừng ở, bám chặt, có nghĩa dừng ở, bám chặt lấy cảnh đệ nhất nghĩa chân không thường tịch, đây là cái bệnh của pháp tính. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 11 Linh vân Chí cần chương (Đại 51, 285 trung) Hỏi: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thuyên
《真詮》
Thuyên, ý là rõ ràng, sáng tỏ. Những câu văn mà chân lý được rõ ràng, sáng tỏ, thì gọi là chân thuyên. [X. Câu xá tụng sớ Q.1 - Tông kinh lục Q.26].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thuyết
《真說》
Sự nói pháp chân thực, cũng chỉ giáo pháp từ chính cửa miệng Như lai nói ra.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tịch
《真寂》
Đặc biệt chỉ cho Niết bàn của đức Phật. Tịch, ý là Niết bàn. Niết bàn của Nhị thừa, không phải là Niết bàn thù thắng tột bực, để phân biệt với Niết bàn của Nhị thừa, Niết bàn của Phật đưọc gọi là chân tịch (chân thực vắn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tính
《真性》
Bản tính chân thực không hư không biến. Là tâm thể mà người ta ai ai cũng có sẵn. Phật giáo cho rằng, chân tính của chúng sinh và chân tính của Phật, Bồ tát, vốn không phải hai, không phải khác. [X. kinh Lăng nghiêm Q.1]…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển