Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Biệt Yết Ma
《別羯磨》
Pàli: Vagga-Kamma. Cũng gọi Biệt chúng yết ma, Biệt chúng. Cùng ở trong một kết giới, vì hoàn cảnh đặc biệt nào đó, một số ít tăng sĩ trong giáo đoàn tách rời đại chúng để làm tác pháp riêng, gọi là Biệt yết ma. Trong 10…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu
《表》
: là một loại Tấu Chương thời xưa được quần thần dùng để trình cấp lên đế vương; như Xuất Sư Biểu (出師表) của Gia Cát Lượng (諸葛亮) nhà Thục Hán thời Tam Quốc (三國, 221-420), Trần Tình Biểu (陳情表) của Lý Mật (李密, 224-287), v.v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Biểu Bạch
《表白》
Bày tỏ rõ ràng. Khi cử hành pháp hội hoặc trong khoá tu niệm, ở trước đức Phật giải bày nguyện vọng và mục đích của mình để cầu xin Tam bảo chứng giám, gọi là Biểu bạch. Cũng gọi Khải bạch. Nếu bạch lúc bắt đầu cử hành p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Chế Tập
《表制集》
Sách, gồm 6 quyển do ngài Viên chiếu đời Đường biên tập, thu vào Đại chính tạng tập 52. Cũng gọi Đại tông triều tặng Tư không đại biện chính Quảng trí Tam tạng hòa thượng biểu chế tập, Đại Đường Đại hưng thiện tự Đại biệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Đức
《表德》
Là một trong 16 cách giải thích huyền môn (cửa sâu kín). Giống như Biểu thuyên (bày tỏ rõ ràng sự lí). Đối lại với Già tình (ngăn sự hiểu biết sai lầm). Biểu đức là trực tiếp chỉ rõ cái tính đức vốn có sẵn trong các pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Nghĩa Danh Ngôn
《表義名言》
Đối lại với Hiển cảnh danh ngôn. Chỉ cho tên gọi, câu văn, lời nói v.v... có thể diễn tả nghĩa lí một cách rõ ràng. Luận Thành duy thức quyển 8 (Đại 31, 43 trung), nói: Biểu nghĩa danh ngôn, tức là danh ngôn có thể giải …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Nghĩa Danh Ngôn Chủng Tử
《表義名言種子》
Đối lại với Hiển cảnh danh ngôn chủng tử . Chỉ cho những chủng tử (hạt giống) do những tên gọi, câu văn, lời nói v.v... huân tập (xông ướp) mà thành. Những chủng tử này có khả năng giải bày nghĩa lí rõ ràng. Chúng cũng l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Sắc
《表色》
Phàm các hình thái động tác của người ta, như: đi, đứng, ngồi, nằm, lấy, bỏ, co, duỗi v.v... hiển nhiên có thể biểu hiện ra bên ngoài, khiến ai ai cũng thấy tức gọi là biểu sắc. Là một trong ba loại sắc cảnh do tông Duy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Sấn
《俵襯》
Đem chia vật của thí chủ cúng dường cho đại chúng, gọi là Biểu sấn. Thiền uyển thanh qui quyển 6 trung Diên trai (Vạn tục 111, 454 hạ), nói: Duy na đánh khánh, Thủ tọa phân phối vật cúng dường, hoặc thí chủ chia, hoặc vị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Thuyên
《表詮》
Cũng gọi Y thuyên đàm chỉ. Đối lại với Già thuyên. Biểu, là hiển bày tính chất của sự vật; Thuyên, là giải thích rõ ràng về sự và lí của các pháp. Biểu thuyên là trình bày về tính chất của các pháp khiến hai mặt sự và lí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Tử
《俵子》
Biểu, hàm ý là đưa phẩm vật cho người. Trong các dịp ma chay, người ta thường bố thí các phẩm vật cho người nghèo khó. Trước khi cho, họ được phát những tờ phiếu hoặc những chiếc thẻ, các phiếu và thẻ này gọi là Biểu tử.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Vô Biểu
《表無表》
Biểu vô biểu là nói tắt của Biểu nghiệp (Phạm: Vijĩapti-karman) và Vô biểu nghiệp (Phạm: Avijĩapti-karman). Cũng gọi Hữu biểu nghiệp vô biểu nghiệp, Hữu biểu sắc vô biểu sắc, Tác vô tác, Giáo vô giáo. Nghiệp biểu hiện ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình
《瓶》
Bình là thứ đồ đựng, chứa làm bằng sành, sứ hoặc kim loại. I. Bình. Phạm: Kalaza, dịch âm: ca la xa. Chiếc bình đựng ngũ cốc, nước thơm v.v... được dùng khi cúng dường Phật và Bồ tát. Lại vì bình thường được dùng để chứa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Ca Sa
《平袈裟》
Một trong các loại ca sa được giới Phật giáo Nhật bản sử dụng. Dùng gấm vóc lụa là, bất cứ loại nào, để may thành, khác với nạp ca sa nhiều màu sắc, loại ca sa này chỉ có một mầu. Cũng gọi Nhất sắc thất điều (ca sa một m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bỉnh Cự
《秉炬》
Cầm đuốc. Một nghi thức làm lễ an táng trong Thiền gia. Hàm ý là cầm đuốc châm lửa lúc trà tì (thiêu xác chết). Khi cử hành lễ an táng, vị sư dẫn đường cầm cây đuốc để tượng trưng hỏa táng (thiêu) người chết. Thuyết cũ b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Dã Quốc Thần
《平野國臣》
Hirano Kuniomi, 1828-1864: một trong những nhân vật thuộc Phái Tôn Nhương (尊攘派) quá khích, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; thông xưng là Thứ Lang (次郎); sinh ra trong gia đình của Bình Dã Túc Kinh (平野足經) thuộc Phiên P…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bình Doanh
《屛營》
: bồn chồn, tâm bất an. Ngô Ngữ (呉語) có đoạn rằng: “Bình doanh bàng hoàng ư sơn lâm chi trung (屛營彷徨於山林之中, tâm bất an, bàng hoàng trong núi rừng).”
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bình Đẳng
《平等》
Phạm,Pàli: sama. Nghĩa là ngang bằng đều nhau, không cao thấp nông sâu. Chỉ hết thảy hiện tượng cùng chung một tính, hoặc tính không, tính Duy thức, tính tâm chân như. Đối lại với Sai biệt. Như đức Thích tôn đã phủ nhận …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Đại Bi
《平等大悲》
Chỉ cho lòng từ bi bình đẳng của Phật và Bồ tát. Tức lòng từ bi thương xót hết thảy chúng sinh như nhau, không phân biệt. Đại phương quảng Phật hoa nghiêm kinh sớ quyển 30 (Đại 35, 725 thượng), nói: Vì có nhiều phương ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Đại Huệ
《平等大慧》
Hàm ý là chỉ có Phật tuệ nhất thừa, tức là thực trí mà đức Phật đã tuyên nói trong kinh Pháp hoa, mà cũng là thực trí của chư Phật. Bởi vì trí này có khả năng chứng được lí tính bình đẳng, nên gọi là bình đẳng. Vả lại, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Giác
《平等覺》
I. Bình đẳng giác, cũng gọi Bình đẳng chính giác. Chỉ cho chính giác của đức Phật và từ này được dùng làm biệt hiệu của Phật. Vì Phật đã chứng được lí các pháp bình đẳng, không có cao thấp nông sâu sai khác, Ngài trụ tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Giác Kinh
《平等覺經》
Kinh, gồm 4 quyển. Cũng gọi Vô lượng thanh tịnh bình bẳng giác kinh, Vô lượng thanh tịnh kinh. Ngài Chi lâu ca sấm đời Hậu Hán dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 12, là một bản dịch khác trong năm bản dịch kinh Vô lượng th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Lực
《平等力》
Là một trong 37 tên hiệu của đức Phật A di đà. Phật A di đà chứng được các pháp bình đẳng, có đủ sức đại bi bình đẳng cứu độ chúng sinh, vì thế có hiệu này. Tán A di đà Phật kệ (Đại 47, 422 thượng), nói: Thân như hư khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Nghĩa
《平等義》
Là một trong 10 nghĩa của hư không. Nghĩa là thể tính bình đẳng của chân như đối với hết thảy pháp đều bình đẳng không có sai khác. Tông kính lục quyển 6 (Đại 48, 446 hạ), nói; Hư không có 10 nghĩa, thể của nó tuy giống …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Pháp Thân
《平等法身》
Chỉ cho Tự tính pháp thân. Tức các Bồ tát từ địa vị thứ tám trở lên đã chứng được chân như bình đẳng tịch diệt, nhậm vận tự nhiên, tuy không cần gia công dụng hạnh, nhưng cũng có thể đồng thời thị hiện các loại giáo hóa,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Quán
《平等觀》
Quan niệm về sự bình đẳng. Chỉ cho thuyết Tứ tính bình đẳng do đức Thích tôn chủ trương. Bà la môn giáo Ấn độ chỉ cốt chi phối giai cấp, chứ không quan tâm đến vấn đề phúc lợi của dân chúng, do đó, giai cấp vua chúa và t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Tâm
《平等心》
Chỉ cho tâm từ bi đã chứng ngộ lí các pháp bình đẳng, đối với hết thảy chúng sinh không khởi cái thấy oán, thân sai khác. Kim quang minh tối thắng vương kinh sớ quyển 2 phần cuối (Đại 39, 211 trung): Tâm ngay thẳng lấy g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Tam Nghiệp
《平等三業》
Ba nghiệp bình đẳng. Nghĩa là ba nghiệp thân, miệng, ý đã xa lìa các thứ phân biệt phải trái, đẹp xấu, lành dữ, kia đây v.v... mà được bình đẳng. Đó là những nghiệp mà chư Phật và Bồ tát đã thành tựu. Vãng sinh luận chú …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Tính
《平等性》
Là một trong 12 chân như. Tức là thể tướng bình đẳng bao trùm hết thảy các pháp. Vãng sinh luận chú quyển thượng (Đại 40, 828 hạ): Bình đẳng là thể tướng của các pháp. Luận Du già sư địa quyển 43 (Đại 30, 528 hạ): Đối vớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Tính Trí
《平等性智》
Phạm: samatà-jĩàna. Cũng gọi Bình đẳng trí. Là một trong bốn trí tâm phẩm, một trong năm trí. Chỉ cho trí biết rõ mình, người bình đẳng. Tức là trí tuệ do chuyển thức mạt na thứ bảy mà có được. Nhờ trí tuệ này mà biết rõ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Vương
《平等王》
I. Bình đẳng vương: Là vị vua thứ tám trong mười vị vua ở cõi âm. Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương chép, thì vị vua này là hóa thân của bồ tát Quan thế âm, là ông vua cõi âm cai quản cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Ý Thú
《平等意趣》
Phạm: samatàbhipràya. Là một trong bốn ý thú của đức Như lai khi ngài nói pháp. Cũng gọi Bình đẳng ý, Pháp đồng ý thú. Nghĩa là đức Như lai y cứ vào cái ý chỉ bí mật và cái lí bình đẳng mà nói pháp. Chẳng hạn như khi Như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đạo Giáo
《平道教》
Bình đạo giáo là giáo pháp thuận ứng với đạo lí pháp tính bình đẳng mà được nói ra, chứ không phải giáo pháp phương tiện thiện xảo tùy theo căn cơ của chúng sinh mà được nói ra. Là một trong hai giáo do pháp sư Ấn hoặc p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Điền Đốc Dận
《平田篤胤》
Hirata Atsutane, 1776-1883: nhà Quốc Học, Thần Đạo, tư tưởng gia, y sĩ, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; xuất thân Phiên Cửu Bảo Điền (久保田藩, Kubota-han), Xuất Vũ (出羽, Dewa); sau khi thành nhân là con nuôi của Bình Điề…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bính Đinh Đồng Tử
《丙丁童子》
Cậu bé coi việc đèn lửa. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bính đinh, tức là Bính và Đinh trong Thiên can, phối hợp với ngũ hành thì thuộc về hỏa (lửa), vì thế dùng bính đinh ví dụ lửa. Thiền lâm thường dùng câu Bính đinh đồng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Giang Thao
《平江縧》
Sợi dây thắt lưng được sản xuất ở Bình giang. Thao (sợi dây tết bằng tơ) cũng gọi là đới (cái đai, giải áo). Nghĩa là sợi dây bện bằng tơ, hai đầu có tết nút. Vì nó được sản xuất ở Bình giang huyện Lâm an tỉnh Triết gian…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Giao
《平交》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho việc giao tế bình đẳng không phân biệt trên dưới. Hoặc chỉ cho người mà đạo đức, tư cách và tuổi tác bằng vai với mình. Thiền uyển thanh qui quyển 5 (Vạn tục 111, 453 thượng), nói: Như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bính Hương Lô
《柄香爐》
Lư hương có cán cầm. Cũng gọi Bính hương lữ, Thủ lư (lư hương cầm tay), Bính lư, Đề lư. Là lư hương bằng kim loại có cán cầm. Cán dài từ bảy tấc đến một thước (Tàu). Có nhiều kiểu, kiểu cổ thì đầu ở cuối cán có hình sư t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bính Linh Tự Thạch Quật
《炳靈寺石窟》
Chùa hang đá Bính linh. Là chùa hang xưa nhất hiện còn của Trung quốc. Chùa ở trong núi Tiểu thạch tích; núi này ở phía tây nam Lan châu tỉnh Cam túc, mạn tây huyện Vĩnh tĩnh, bắc ngạn Hồng sa nham thượng du sông Hoàng. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bính Ngữ
《柄語》
Là lời tựa ngắn viết ở đầu lá sớ của sơn môn khuyến thỉnh vị tân trụ trì nhập tự, hoặc là sớ của các sư đồng môn chúc mừng tân trụ trì. Vì lời tựa ngắn này để ở đầu lá sớ cũng như cái cán của một vật dụng, nên gọi là Bín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bỉnh Phất
《秉拂》
himpotsu: nghĩa là vị Trú Trì cầm cây Phất Trần; về sau nó có nghĩa là thay thế vị Trú Trì lên Pháp Tòa thuyết pháp cho đại chúng. Trong Sắc Tu Bách Trượng Thanh Quy (勅修百丈清規) 7 có ghi rằng vào 4 tiết Kiết Hạ, Giải Hạ, Đô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bỉnh Phất Ngữ Lục
《秉拂語錄》
Sách gồm 2 quyển. Gọi đủ là Cổ sơn Vi lâm thiền sư cư thủ tọa liêu ngữ lục. Cũng Tượng đá trong hang 47 của chùa Bính Linh gọi Vi lâm thiền sư bỉnh phất ngữ lục, Vi lâm đạo bái thiền sư bỉnh phất ngữ lục. Ngài Vi lâm Đạo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Sinh Nghiệp Thành
《平生業成》
Trong các sinh hoạt hàng ngày vẫn có thể hoàn thành nhân vãng sinh Tịnh độ. Đây chính là chủ trương của các sư thuộc Tịnh độ chân tông Nhật bản, như Hạnh tây, Chứng không, Thân loan v.v... Đối lại với Lâm chung nghiệp th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Tăng
《平僧》
Chỉ cho vị tăng đã cạo tóc xuất gia, nhưng chưa được xếp vào hàng tăng lữ phổ thông. Cùng nghĩa với Phàm tăng. Lại vị tăng chưa được nối pháp của thầy cũng gọi là Bình tăng. [X. Oánh sơn thanh qui Q.thượng Nguyệt trung h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Thanh Thạnh
《平清盛》
Taira-no-Kiyomori, 1118-1181: vị Võ Tướng sống vào cuối thời Bình An, trưởng tử của Bình Trung Thạnh (平忠盛, Taira-no-Tadamori), còn gọi là Bình Tướng Quốc (平將國), Tịnh Hải Nhập Đạo (淨海入道), Lục Ba La Mật Điện (六波羅蜜殿), v.v. …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bình Thành Thiên Hoàng
《平城天皇》
Vị Thiên hoàng đời thứ 51 của Nhật bản. Niên hiệu Đại đồng năm đầu (806) nối ngôi Thiên hoàng Hoàn vũ lên làm vua. Ông có tư chất thông minh lanh lợi, xem nhiều kinh sách và giỏi về văn chương. Trong thời gian làm vua, ô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Tháp
《瓶塔》
Phạm: Drona-stùpa. Bình, chỉ cái bình dùng để chia xá lợi của đức Phật, Bình tháp tức là ngôi tháp trong đó có thờ chiếc bình này. Cũng gọi Anh tháp, Kim bình tháp (tháp bình vàng). Cứ theo kinh Trường a hàm quyển 4 và P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Thể Vô Thật
《瓶體無實》
Thể của cái bình không có thật. Tông Thành thực dùng từ ngữ này để ví dụ các pháp vô ngã. Nghĩa là thân năm uẩn là giả hòa hợp chứ không có thực thể. Nhưng người phàm phu thì không biết được điều đó, cứ tưởng thân này là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Thường Tâm Thị Đạo
《平常心是道》
Tâm ngày thường là đạo. Tên công án trong Thiền tông. Cũng gọi Triệu châu bình thường tâm thị đạo, Bình thường thị đạo. Đây là câu nói của Thiền sư Nam tuyền Phổ nguyện khi tiếp hóa ngài Triệu châu Tùng thẩm. Ngài Triệu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Triển
《平展》
Là phương pháp dạy người học trong Thiền lâm. Đối lại với Đề trì. Bình triển hàm ý là hình dáng thế nào thì hiện ra nguyên như thế. Thiền gia mượn từ này để chỉ cái phương pháp thả lỏng (phóng hành) mà thầy dùng để chỉ d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển