Bình Đạo Giáo
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Bình Đạo Giáo là giáo Pháp Thuận ứng với Đạo Lí Pháp Tính Bình Đẳng mà được nói ra, chứ không phải giáo pháp Phương Tiện Thiện Xảo tùy theo Căn Cơ của Chúng Sinh mà được nói ra. Là một trong hai giáo do pháp sư Ấn hoặc pháp sư Mẫn ở đời Đường lập ra. Cũng gọi Bình Đẳng Đạo Giáo. Đối lại với Khuất khúc giáo (Giáo cong co). Chẳng hạn như kinh Hoa nghiêm do đức Phật Lô xá na nói là giáo Pháp Thuận theo Pháp Tính Tự tại mà nói ra. Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chương quyển 1 (Đại 45, 481 thượng), nói: Pháp sư Mẫn ở Giang nam lập ra hai giáo:
1. Kinh Thích Ca, là khuất khúc giáo, vì tùy theo Căn Cơ của Chúng Sinh mà phá trừ chấp trước, như kinh Niết Bàn v.v...
2. Kinh Lô xá na, là Bình Đẳng Đạo Giáo, vì thuận theo Pháp Tính Tự tại mà được nói ra, như kinh Hoa nghiêm. [X. Hoa Nghiêm Kinh Sớ Q. 1.; Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí Q. 1.].
1. Kinh Thích Ca, là khuất khúc giáo, vì tùy theo Căn Cơ của Chúng Sinh mà phá trừ chấp trước, như kinh Niết Bàn v.v...
2. Kinh Lô xá na, là Bình Đẳng Đạo Giáo, vì thuận theo Pháp Tính Tự tại mà được nói ra, như kinh Hoa nghiêm. [X. Hoa Nghiêm Kinh Sớ Q. 1.; Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí Q. 1.].