Biểu Đức

《表德》 biǎo dé

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Là một trong 16 cách giải thích Huyền Môn (cửa sâu kín). Giống như Biểu Thuyên (bày tỏ rõ ràng Sự Lí). Đối lại với Già tình (ngăn sự hiểu biết sai lầm). Biểu Đức là trực tiếp chỉ rõ cái Tính Đức vốn có sẵn trong các pháp. Già tình, Biểu Đức được dùng nhiều trong tông Hoa nghiêm, tông Chân Ngôn, cònGià thuyên, Biểu Thuyên thì được dùng nhiều trong Tông Pháp tướng. Già tình, Biểu Đức là nói theo Pháp Thể (thể của các pháp), còn Già thuyên, Biểu Thuyên thì nói theo Ngôn Thuyên (nói rõ lí sự). [X. Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chỉ Quán (Đỗ Thuận)].