Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.044 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 18/31.
  • Bất Khổ Bất Lạc Thụ

    《不苦不樂受》

    Cảm giác không khổ không vui. Phạm: aduhkhàsukha-vedanà, Pàli: adukkhàsukha-vedanà. Một trong ba thụ. Cũng gọi Xả thụ (Phạm:upekwà-vedanà). Tức gặp cảnh ngộ không trái ý cũng không thuận ý, nên không cảm thấy khổ, cũng k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạt Khổ Dữ Lạc

    《拔苦與樂》

    Cứu khổ ban vui. Nguyện lực của chư Phật và Bồ tát là chặt hết gốc khổ phiền não cho chúng sinh, mang lại niềm yên vui phúc lợi cho họ. Bạt trừ khổ não gọi là đại bi, ban cho phúc lạc gọi là đại từ. Cứ theo kinh Niết bàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không

    《不空》

    s: Amoghavajra, j: Fukū, 705-774: ông sanh ra ở Tây Vức, cha xuất thân dòng dõi Bà La Môn ở Bắc Ấn, mẹ là người Khương Quốc; đến năm 13 tuổi thì được chú dẫn đến Trường An (長安). Ông theo xuất gia và thọ giới với Kim Cang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bất Không Câu Quán Tự Tại Bồ Tát

    《不空鈎觀自在菩薩》

    Bất không câu, Phạm: Amoghàíkuza. Vị Bồ tát được bày ở đầu cực tây hàng dưới trong viện Hư không tạng trên Hiện đồ Thai tạng giới mạn đồ la Mật giáo. Bản thệ của vị Bồ tát này là đem lòng đại từ bi dẫn dắt chúng sinh, ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Câu Y Bồ Tát Pháp

    《不空鈎依菩薩法》

    Là phép tu của bồ tát Bất không câu quan âm. Cứ theo Tống cao tăng truyện quyển 1 chép thì vào năm Khai nguyên thứ 7 (719) đời Đường, từ tháng một đến tháng năm trời không mưa, ngài Kim cương trí nương theo phép Bất khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Cúng Dưỡng Bảo Bồ Tát

    《不空供養寶菩薩》

    Bất không cúng dường bảo, Phạm: Àryàmogha-pùja-maịi. Cũng gọi Bất không cúng dường bồ tát, Cúng dường bảo bồ tát. Là vị tôn thứ năm ngồi ở phía nam trong viện Tô tất địa trên Hiện đồ thai tạng giới mạn đồ la Mật giáo. Vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Đại Quán Đỉnh Quang Chân Ngôn

    《不空大灌頂光真言》

    Cũng gọi Quang minh chân ngôn, Đại quán đính quang chân ngôn. Gọi tắt là Quang ngôn. Chân ngôn của đức Đại nhật Như lai, có thể sinh ra các công đức như : ngọc báu, hoa sen, ánh sáng.v.v... và, nhờ sức uy thần lớn hơn củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Kiến Bồ Tát

    《不空見菩薩》

    Bất không kiến, Phạm: Amoghadarzana. Cũng gọi Bất không nhãn bồ tát, Chính lưu bồ tát. Là một trong 16 bồ tát ở kiếp hiền. Trên các hội Tam muội da, Vi tế, Cúng dường, Hàng tam thế yết ma, Hàng tam thế tam muội da v.v...…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Kim Cương Bồ Tát

    《不空金剛菩薩》

    Bất không kim cương, Phạm: Amoghavajra. Được bày ở ngôi thứ tư phía nam trong viện Tô tất địa trên Hiện đồ Thai tạng giới mạn đồ la, vị Bồ tát này cùng thể với bồ tát Kim cương vương, một trong bốn vị thân cận đức A súc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Như Lai Tạng

    《不空如來藏》

    Cũng gọi Bất không chân như, đối lại với Không như lai tạng. Như lai tạng xa lìa tất cả phiền não, gọi là Không như lai Bồ Tát Bất Không Kiến (Thai Tạng Giới Mạn Đồ La) Bồ Tát Bất Không Kim Cương (Thai Tạng Giới Mạn Đồ L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Quyến Sách Quan Âm

    《不空罥索觀音》

    Bất không quyên sách, Phạm: Amoghapàza. Cũng gọi Bất không quyên sách quan thế âm bồ tát, Bất không vương quan thế âm bồ tát, Bất không quảng đại minh vương quan thế âm bồ tát, Bất không tất địa vương quan thế âm bồ tát.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Quyến Sách Thần Biến Chân Ngôn Kinh

    《不空罥索神變真言經》

    Gồm 30 quyển. Do ngài Bồ đề lưu chi dịch. Cũng gọi Bất không quyên sách kinh. Nội dung nói về pháp môn tu hành bí mật của bồ tát Bất không quyên sách quan thế âm. Được chia làm 78 phẩm, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nhữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Thành Tựu Như Lai

    《不空成就如來》

    Phạm:Amogha-siddhi. Cũng gọi Bất không thành tựu Phật. Một trong năm đức Phật của Kim cương giới. Vị Phật này ngồi ở chính giữa nguyệt luân phía bắc trong năm nguyệt luân giải thoát của Kim cương giới, tượng trưng trí Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Thành Tựu Phật

    《不空成就佛》

    s: Amogha-siddhi, t: Don-yod-grub-pa: hay Bất Không Thành Tựu Như Lai (不空成就如來), gọi tắt là Bất Không Phật (不空佛); còn có các danh hiệu khác như Thiên Cổ Lôi Âm Phật (天鼓雷音佛), Thiên Cổ Âm Phật (天鼓音佛), Lôi Âm Vương Phật (雷音王…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bất Không Vương Tam Muội

    《不空王三昧》

    Cũng gọi Kim cương vương tam muội. Chỉ Đại lạc kim cương bất không tam muội, tức là tam muội mà Đại nhật Như lai thường vào. Cứ theo Kim cương đính du già tam thập thất tôn xuất sinh nghĩa chép, thì Đức Thích ca năng nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Kiến Cử

    《不見舉》

    Một trong ba cử. Tỉ khưu phạm tội mà không nhận tội, gọi là bất kiến (không thấy). Nếu cử (nêu) tội của người Bất kiến (người không nhận tội) ra mà trị, gọi là Bất kiến cử. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Kiền Độ

    《八犍度》

    Tám kiền độ. Kiền độ, Phạm: Khandha, hàm ý chứa nhóm, tích tụ, chia đoạn, tức là ngài Ca chiên diên đem các pháp môn, theo từng loại, mà chia làm tám tụ, gọi là Bát kiền độ luận. Bát kiền độ là chỉ tám thiên chương trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Kiền Độ Luận

    《八犍度論》

    Gồm 30 quyển. Là tên gọi tắt của A tì đàm bát kiền độ luận. Cũng gọi Ca chiên diên a tì đàm. Ngài Ca đa diễn ni tử soạn, do các sa môn Tăng già đề bà và Trúc phật niệm cùng dịch vào năm Kiến nguyên 19 (383) đời Phù Tần. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Kiến Tam Bảo Ách

    《不見三寶厄》

    Một trong những ách nạn phải chịu ở cõi Biến hóa của đức Phật A di đà. Trong khi tu nhân, vì ngờ vực trí Phật, nên khi hành giả được sinh vào cõi Biến hóa (Hóa độ) của Phật A di đà, chưa được thấy Phật, pháp, tăng tam bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Kiêu

    《八憍》

    Tám kiêu. Kiêu, hàm ý ngạo mạn, khoe khoang. Nghĩa là người có tính hay khoe mình hơn người, như loài chim bay trên cao mà khinh thường những gì ở dưới. Bởi thế, Pháp hoa văn cú quyển 6 mới dẫn kinh Văn thù vấn, đem tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Kính Đắc

    《八敬得》

    Tám kính được. Cũng gọi thụ trọng pháp đắc (nhận pháp kính trọng mà được), bát pháp đắc (nhờ tám pháp mà được), sư pháp đắc, kính trọng đắc, kính đắc, bát bất khả việt đắc (không thể vượt qua tám pháp mà được). Là một tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Kính Giới

    《八敬戒》

    Tám giới kính. Pàli: Aỉỉha garudhammà. Cũng gọi bát kính pháp, bát trọng pháp, bát tôn trọng pháp, bát tôn sư pháp, bát bất khả việt pháp, bát bất khả vi pháp, bát bất khả quá pháp. Nói tắt là bát kính. Là tám phép của t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Kính Pháp

    《八敬法》

    p: aṭṭha garudhammā: còn gọi là Bát Kính Giới (八敬戒), Bát Kính (八敬), Bát Trọng Pháp (八重法), Bát Tôn Trọng Pháp (八尊重法), Bát Tôn Sư Pháp (八尊師法), Bát Bất Khả Quá Pháp (八不可過法), Bát Bất Khả Việt Pháp (八不可越法), Bát Bất Khả Vi Phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạt Kỳ

    《跋祇》

    Phạm: Vṛji, Pàli: Vajji. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ vào thời đức Phật. Cũng gọi Bạt xà, Tì lê kì, Việt kì, Tì li tử, Phất lật thị. Dịch ý là Tăng thắng (thêm hơn), Tị (tránh đi), Tụ (họp lại). Cũng là tên gọi mộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát La Da Già Quốc

    《鉢邏耶伽國》

    Bát la da già, Phạm: Prayàga. Tên một nước xưa ở trung Ân độ. Nằm về phía tây nước Ba la nại, là điểm giao lưu giữa sông Hằng và sông Diệm mâu na (Phạm: Yamnà). Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 5 chép, thì nước Bát la …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát La Xa Khư

    《鉢羅奢佉》

    Phạm: Prazàkhà, Pàli: sàkha. Cũng gọi Bạt la xa khư, Bà la xả khư, Ba la xả khư. Dịch ý là chi chi....., chi tiết (chân tay mình mẩy). Là giai đoạn thứ năm trong năm giai đoạn ở trong bào thai, tức là tuần lễ thứ năm từ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Lai Bất Khứ

    《不來不去》

    Không đến không đi. Phạm: anàyavyaya. Tiếng dùng trong kinh điển Phật giáo biểu thị tự tính của các pháp. Nghĩa là đứng về phương diện bản tính mà nói, thì các pháp không đến không đi. Nói theo sự thấy biết thế tục, thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Lai Nghênh

    《不來迎》

    Không đến đón. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Trong môn Tịnh độ, phần nhiều lúc sắp chết phải giữ được chính niệm để mong chờđức Phật đến đón về cõi Tịnh độ cực lạc. Trái lại, Tịnh độ chân tông Nhật bản cho rằng: Ngư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Lão Bất Tử

    《不老不死》

    Không già không chết. Chỉ sự đã ngộ vào thực tướng của các pháp. Người đã thấu suốt được thực tướng của các pháp, thì thấy sống già bệnh chết xưa nay vốn rỗng lặng vốn không có già chết. Bởi thế, kinh Pháp hoa phẩm Dược …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Lập Văn Tự

    《不立文字》

    Không lập văn chữ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ việc đem tâm truyền tâm. Thiền tông cho rằng, nội dung của sự giác ngộ, không có chữ nghĩa lời nói nào có thể truyền đạt được, mà phải từ nơi tâm của thầy truyền thẳng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Lạt Ế Ca Phật Đà

    《鉢剌翳迦佛陀》

    Phạm: Pratyekabuddha. Dịch cũ: Bích chi phật, dịch mới: Độc giác, Duyên giác. Khi mới phát tâm, gặp Phật ra đời, nghe pháp tư duy, sau được thân đạo; ra đời không gặp Phật, thì tính ưa nơi vắng vẻ, không thích ở chung, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Li Quá

    《不離過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Một trong 33 lỗi Nhân minh, một trong năm lỗi Dị dụ. Bất li, Phạm:a-vyàvftta, hàm ý là không dùng Li tác pháp. Li, có nghĩa là không quan hệ dính liu gì với nhau. Trong phần Dụ (thí dụ) của ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Li Vụ Thị Giả

    《不厘務侍者》

    Người hầu không làm việc. Li nghĩa là sửa trị, chỉ người tuy giữ chức thị giả, nhưng thực sự không làm việc. Tức là thị giả danh dự. Cứ theo Khô nhai mạn lục quyển thượng chép, thì Thiền sư Thiết tiên thiều ở Mật am, giữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Liễu Phật Trí

    《不了佛智》

    Không biết rõ trí của Phật. Nghĩa là đối với trí không thể nghĩ bàn của Phật, chúng sinh còn hoài nghi, chưa thấy rõ nguyên nhân tại sao đức Như lai lớn lao, tôn quí. [X. kinh Vô lượng thọ Q.hạ (Ngài Khang tăng khải đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Lộ La Quốc

    《鉢露羅國》

    Bát lộ la, Phạm: Bolor. Tên một nước xưa ở bắc Ấn độ. Cũng gọi Bát lô lặc quốc, Ba lộ quốc, Bá lộ quốc, Bột lộ quốc. Nằm về phía bắc nước Ca thấp di la. Ở thời nhà Đường của Trung quốc, nước Bát lộ la được chia làm hai p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Loát

    《鉢刷》

    Cái bàn chải cọ bát. Tức sau các bữa ăn, dùng bàn chải để cọ rửa những hạt cơm còn dính trong bát. Nó rộng khoảng hai phân tây, dài độ hai mươi phân, một đầu hình tròn, có sơn phủ. [X. Thiền uyển thanh qui Q.1 Phó chúc p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạt Lộc Ca Quốc

    《跋祿迦國》

    Bạt lộc ca, Phạm: Bhàlukà, tiếng địa phương có nghĩa là cát hoặc gọi Cô mặc (Kum). Một trong các nước ở phía đông dãy núi vùng Tây vực, nằm về phía tây nước Cưu tư, mạn đông bắc nước Khư sa. Thủa xưa người nước này sùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạt Lộc Yết Cô Bà Quốc

    《跋祿羯咕婆國》

    Bạt lộc yết cô bà, Phạm: Bharukacchapa, hoặc Bhfgupura, Bhfgukaccha, Pàli: Bharukaccha. Cũng gọi Bà nâu ca xa quốc. Nước này nằm về phía nam nước A lạp bà thuộc nam Ấn độ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 11 chép, thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Luận

    《八論》

    I. Bát luận. Tám luận. Chỉ tám luận trong mười tám bộ luận lớn của ngoại đạo. 1. Luận Kiên vong bà (hoặc là luận Mi vong sa), lựa chọn các pháp đúng hay sai. 2. Luận Na tà tì tát (Phạm: Nayavistara?), nói rõ đạo lí của c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Luật Nghi

    《不律儀》

    Cũng gọi ác giới, ác luật nghi. Nghĩa là tự nguyện làm các nghiệp ác, như giết hại, trộm cướp v.v... Không ngăn cấm thân làm điều ác, miệng nói lời ác, vì trái với luật nghi, nên gọi là Bất luật nghi: Là vô biểu sắc hay …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Lục Tứ Nhị Vạn Thập Thiên Kiếp

    《八六四二萬十千劫》

    Tám muôn, sáu muôn, bốn muôn, hai muôn, một muôn kiếp. Các bậc Thánh Tiểu thừa, sau khi hướng tâm quay về Đại thừa, đến khi vào được giai vị của tăng kì đầu, số kiếp phải trải qua trong thời gian ấy, thì có tám muôn kiếp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Lưỡng Thiệt

    《不兩舌》

    Không hai lưỡi. Phạm: paizunyàt prativirati. Một trong mười điều thiện. Nghĩa là không nói những lời ly gián, chia rẽ dẫn đến tranh cãi phải trái v.v... (xt. Thập Thiện Thập Ác).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Mê

    《八迷》

    Tám mê. Đây là tông Tam luận tóm thu tất cả sự mê chấp của chúng sinh. Cũng gọi bát kế, bát mậu, bát sự. Tám cái mê này là sự hiểu biết xằng bậy trái với lí chân chính, bởi thế cũng gọi Bát mê hí luận. Tức là tám cái thấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Môn Lưỡng Ích

    《八門兩益》

    Tám cửa hai ích. Tiếng dùng trong Nhân minh. Luận sư của nền Nhân minh (Luận lí học) mới của Ấn độ là ngài Thương yết la chủ tóm thu lí chính xác của Nhân minh làm tám nghĩa môn. Tám nghĩa này lại có thể tổng quát làm ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Nam

    《不男》

    Người không đầy đủ nam căn. Do sự sai khác bẩm sinh hoặc trong đời bị tai nạn, tật bệnh mà phân biệt có năm thứ Bất nam. (xt. Ngũ Chủng Bất Năng Nam).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nạn

    《八難》

    I. Bát nạn. Tám nạn. Phạm: awỉàv akwaịàøø#, Pàli: aỉỉakkhaịà. Là tám loại chướng nạn khiến không được gặp Phật, không được nghe chính pháp. Cũng gọi bát nạn xứ, bát nạn giải pháp, bát vô hạ, bát bất nhàn, bát phi thời, b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nạn Giải Pháp

    《八難解法》

    : xem Bát Nạn bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bát Nạn Xứ

    《八難處》

    : xem Bát Nạn bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bát Nang

    《鉢囊》

    Túi bát, cũng gọi là bát đại, bát lạc, lạc nang. Là cái túi đựng bát (ứng lượng khí) để tiện mang đi theo mình. Luật Tứ phần quyển 12 (Đại 22, 953 thượng) nói: Tay mang bát, cầm khó, đức Phật dạy: Cho khâu cái túi mà đựn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Năng Lập

    《八能立》

    Tám năng lập. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là tám yếu tố lập luận trong Nhân minh xưa, cũng gọi Bát thành lập nhân. Có hai thuyết: luận Du già sư địa quyển 15 và luận Hiển dương thánh giáo quyển 11, nêu tám phần: Tông, Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển