Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 101.810 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 15/31.
  • Bát Chủng Cánh Dược

    《八種更藥》

    Tám thứ nước uống: 1. Nước mơ chua (Phạm: coca). 2. Nước chuối chín (Phạm: moca). 3. Nước táo chua (Phạm:kurakà). 4. Nước hột bồ đề (Phạm:azvattha). 5. Nước quả mận (Phạm: udumbara). 6. Nước hột anh úc (Phạm:parùwa). 7. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Chúc

    《八種粥》

    Tám thứ cháo. Có lần đức Phật cùng với các vị tỉ khưu an cư trong vườn trúc ở nước Ca thi. Lần ấy, có các cư sĩ nấu các thứ cháo đưa cúng dường Phật và chư tăng, vì thế có tám thứ cháo khác nhau. 1.Tô chúc....., dùng tin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Công Đức

    《八種功德》

    Tám thứ công đức nghe kinh. Cứ theo kinh Phương quảng đại trang nghiêm chép, thì tám thứ công đức ấy là: 1. Sắc thêm đẹp đẽ, không có tướng xấu xí, khó coi. 2. Sức lực khỏe mạnh, hàng phục tất cả mà không khiếp nhược. 3.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Dị Thục Nhân Quả

    《八種異熟因果》

    Tám thứ nhân quả dị thục. Có nghĩa là gieo nhân ở đời này đến đời khác (dị thế) quả của nó mới chín (thục). Vì nghiệp thông cả ba đời, như những nhân gieo ở đời trước đều tốt lành, thì đời này được hưởng phúc báo. Trái l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Mậu

    《八種謬》

    Tám thứ sai lầm xằng bậy, hay làm cho chúng sinh gây ra các phiền não để rồi bị trói buộc và vòng quanh trong ba cõi. 1. Tính sai lầm. Nghĩa là đối với sắc, luôn nghĩ tưởng về sắc, gọi là tính sai lầm. 2. Phân biệt sai l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Ngôn

    《八種言》

    Ngôn, chỉ tiếng nói. Theo Du già sư địa quyển 81, thì vị pháp sư nói pháp trong chúng, phải có đủ tám đặc điểm về tiếng nói. 1. Vị pháp sư nói pháp lấy văn kinh làm chứng cứ, với người chưa hiểu thì dùng thí dụ nói cho h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Nhân Quả

    《八種因果》

    Tám loại nhân quả. Là tám loại báo nhân của Bồ tát và do đó mà được tám loại quả. Cứ theo kinh Bồ tát địa trì quyển 1 chép, thì Bồ tát có bảy chỗ phải học, trong đó, chỗ lợi mình lợi người nói sơ qua có mười thứ, quả của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Pháp

    《八種法》

    Tám loại pháp. Tức là ba Tam muội, bốn Thiền định, bốn tâm Vô lượng, bốn định Vô sắc, tám Bối xả, tám Thắng xứ, chín định Thứ đệ, mười Nhất thiết xứ..., gộp chung lại là năm mươi pháp. Trong đây, bốn Thiền và bốn tâm Vô …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Thắng Pháp

    《八種勝法》

    Tám thứ pháp hơn. Chỉ tám thứ công đức thù thắng do nhận giữ tám trai giới mà được. Đó là: 1. Không rơi vào địa ngục. 2. Không rơi vào quỉ đói. 3. Không rơi vào đường a tu la. 4. Không rơi vào loài súc sinh. 5. Thường đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Thanh

    《八種聲》

    I.Bát chủng thanh (tám loại tiếng). Cứ theo luận Câu xá quyển 1, thì tiếng phát ra từ loài hữu tình do bốn đại chủng (bốn nguyên tố đất, nước, lửa, gió) cấu thành, gọi là tiếng lấy đại chủng làm nhân (như tiếng phát ra t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Tháp

    《八種塔》

    Tám loại tháp. Còn gọi là tám hạng người được xây tháp. Nghĩa là Như lai, Bồ tát, Duyên giác, A la hán, A na hàm, Tư đà hàm, Tu đà hoàn, Chuyển luân vương, v.v..., sau khi nhập diệt, đều được xây tháp để cúng dường, gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Thí

    《八種施》

    Tám thứ bố thí. Tức là : 1. Tùy theo người gần mình mà cho. 2. Sợ hãi tai ách, vì muốn được yên ổn mà cho. Lại thấy của cải sắp tiêu tan và tự nghĩ chẳng thà đem cho đi còn hơn để mất mà bố thí. 3. Trước kia được người t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Thụ Kí

    《八種授記》

    Tám phương pháp thụ kí (trao ghi). Thụ kí, nghĩa là đối với chúng sinh phát tâm tu hành, đức Phật trao cho lời ghi nhận trước là trong vị lai, nhất định được thành Phật. Căn cứ vào sự hay biết hoặc không hay biết mà chia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Toàn Chuyển Thích

    《八種旋轉釋》

    Tám giải thích chuyển quanh. Tức là phương pháp được Mật giáo dùng để giải thích văn kinh. Đó là: một chữ giải nhiều, nhiều chữ giải một, một chữ thành nhiều, nhiều chữ thành một, một chữ phá nhiều, nhiều chữ phá một, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chuyển Thanh

    《八轉聲》

    Tám tiếng chuyển. Phạm: awỉa vibhaktaya#. Pàli: aỉỉha vibhattì. Là tám loại vĩ ngữ biến hóa của danh từ, đại danh từ và hình dung từ trong tiếng Phạm. Cũng gọi là Bát chuyển, Bát thanh, Bát lệ. Tức là: 1. Thể cách (Phạm:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cố Luận Tông

    《不顧論宗》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Một trong bốn loại Tông Nhân minh. Bất cố, nghĩa đen là chẳng đoái hoài. Bất cố luận tông là Tông (mệnh đề, chủ trương) chỉ có người lập luận đồng ý, chứ không được người vấn nạn chấp nhận (đo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cố Tư Nghiệp

    《不故思業》

    Nghiệp không cố ý. Cũng gọi Phi cố tư nghiệp. Đối lại với Cố tư nghiệp. Tức là những nghiệp thiện ác vì vô tâm vô ý mà gây ra, chứ không phải đặc biệt suy nghĩ mưu toan trước. Nghiệp này do thân và miệng gây ra, không có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cô Tửu Giới

    《不酤酒戒》

    Giới không bán rượu. Một trong mười giới cấm nặng. Là giới cấm tự mình bán rượu hoặc dạy người khác bán rượu. Vì rượu hay làm cho tinh thần người ta mê tối, tâm tính rối loạn, nên tất cả các loại rượu đều bị cấm không đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng

    《不共》

    Không chung. Phạm, Pàli: àveịika. Chỉ pháp riêng biệt. Như mười tám pháp: mười lực, bốn không sợ v.v... chỉ riêng đức Phật có được, còn các bậc Thánh như A la hán v.v... chưa thể thông suốt, vì thế gọi là bất cộng pháp. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Bất Định Quá

    《不共不定過》

    Lỗi bất cộng bất định. Tiếng dùng trong Nhân minh. Một trong sáu bất định, một trong mười bốn lỗi của Nhân trong ba mươi ba lỗi Nhân minh. Chỉ cho Nhân thiếu tướng thứ hai trong ba tướng Nhân, là lỗi Nhân không có liên q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Biến

    《不共變》

    Biến không giống nhau. Nghĩa là do nghiệp riêng của mỗi cá nhân mà biến hiện ra các cảnh không giống nhau. Như năm căn mắt tai mũi lưỡi thân v.v...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Chủng Tử

    《不共種子》

    Hạt giống riêng. Đối lại với Cộng chủng tử (hạt giống chung). Cũng gọi Bất cộng tướng chủng tử. Chỉ hạt giống có thể biến ra pháp cho một người thụ dụng. Tức là hạt giống năm căn. Thắng nghĩa căn trong năm căn không chun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Công Đức Thuỷ

    《八功德水》

    Nước tám công đức. Tức là nước có đủ tám thứ công đức thù thắng. Cũng gọi Bát chi đức thủy, Bát vị thủy (nước có tám mùi vị), Bát định thủy. Bên cõi Tịnh độ của đức Phật A di đà có ao tám công đức, chứa đầy nước tám công…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Giáo

    《不共教》

    Giáo không chung. Đối lại với Cộng giáo (giáo chung). Cũng gọi Bất cộng bát nhã. Chỉ giáo pháp không chung cho hàng nhị thừa mà chỉ dành riêng cho hàng Bồ tát. Theo Hoa nghiêm ngũ thập yếu vấn đáp quyển thượng nói, thì B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Hứa

    《不共許》

    Không cùng thừa nhận. Tiếng dùng trong Nhân minh. Hứa, hàm có nghĩa là đồng ý, thừa nhận. Trong luận thức Nhân minh, điều kiện lập luận không được cả đôi bên người lập luận và người vấn nạn đều đồng ý thừa nhận, thì gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Hữu Pháp

    《不共有法》

    Pháp không được người lập luận và người vấn nạn cùng đồng ý là có thực. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong Nhân minh, phần sau của Tông (Khách từ, hậu trần), được cả đôi bên người lập luận và người vấn nạn đều không thừa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Nghiệp

    《不共業》

    Nghiệp không chung. Phạm: Àveịikaka-rman. Đối lại với Cộng nghiệp (nghiệp chung). Chỉ nghiệp thiện ác riêng của mỗi hữu tình. Trái lại, nghiệp nhân chung của tất cả chúng sinh gọi là Cộng nghiệp, là pháp phi hữu tình số,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Pháp

    《不共法》

    Pháp không chung. Phạm: àveịikbuddha-dharma. Cũng gọi Bất cộng Phật pháp. Chỉ pháp công đức riêng. Là đặc chất thù thắng duy Phật và Bồ tát mới có đầy đủ, chứ phàm phu và Thanh văn, Duyên giác không có. Trong các kinh lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Tướng

    《不共相》

    Tướng không chung. Cũng gọi Tự tướng. Đối lại với Cộng tướng (tướng chung). Nghĩa là cái tướng riêng của một người cảm được, một người thụ dụng, ví như chính báo năm căn mắt, tai, mũi, lưỡi, thân trong sắc pháp. Chủng tử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Vô Minh

    《不共無明》

    Vô minh không chung. Đối lại với Tương ứng vô minh(vô minh ứng nhau). Cũng gọi Độc đầu vô minh (vô minh riêng một mình). Tức loại vô minh, khi khởi động, không tương ứng với các phiền não căn bản như tham, sân v.v.., mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Cú Nghĩa

    《八句義》

    Nghĩa tám câu. Tám câu biểu hiện nghĩa mầu nhiệm sâu thẳm của Thiền tông. Tám câu ấy là : Chính pháp nhãn trạng (con mắt chính pháp). Niết bàn diệu tâm (tâm Niết bàn mầu nhiệm). Thực tướng vô tướng (thực tướng không tướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cực Thành

    《不極成》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Cực thành, hàm ý là rất mực thành tựu, thành tựu đến tột bậc. Bất cực thành, là không thành tựu một cách rốt ráo. Theo phương thức lập luận trong Nhân minh, cái Tông (mệnh đề, chủ trương) được…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Cung Dưỡng

    《八供養》

    Tám cúng dường. Tức là bốn vị Bồ tát cúng dường ở phía trong và bốn vị Bồ tát cúng dường ở phía ngoài. Cúng dường phía trong, có nghĩa là đức Đại nhật Như lai ứng với đức của các bậc Như lai ở bốn phương đã chứng Tam ma …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cửu Nghệ Đạo Trường

    《不久詣道場》

    Không lâu đến đạo tràng. Nghĩa là chẳng bao lâu nữa sẽ thành Phật. Kinh Pháp hoa phẩm Phân biệt công đức (Đại 9, 46 trung), nói: Lại phải nghĩ rằng, không lâu đến đạo tràng, được vô lậu vô vi, làm lợi ích rộng lớn cho ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Danh Kinh

    《八名經》

    Kinh tám tên. Có một quyển. Gọi tắt của kinh Bí mật bát danh đà la ni. Do ngài Pháp hiền đời Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Kinh này dođức Phật nói chobồ tát Kim cương thủ ngheở trong vườn của ông Cấp cô độc. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Danh Tam Muội

    《八名三昧》

    Tam muội tám tên. Nói đủ là Bát danh kinh Tam muội. Tức là pháp hội lấy bồ tát Di lặc làm vị tôn chính (bản tôn), đọc tụng kinh Bí mật bát danh đà la ni.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Diệp

    《八葉》

    Diệp, hàm ý là thời, là đời. Bát diệp, tức là tám thời, tám đời. Hoặc hàm ý hàng cháu pháp tám đời. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 8 thiên hạ sư biểu các kí (Đại 48, 1157 trung), nói : Sau đại sư Bồ đề đạt ma tám đời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Diệp Ấn

    《八葉印》

    Ấn tám cánh hoa. Một loại ấn tay. Hai tay chụm lại, lòng bàn tay để rỗng, hai ngón cái và hai ngón út sáp vào nhau, làm thành tướng ấn tám cánh hoa sen đang nở rộ. Đây là ấn của đức Phật A di đà. Cũng là khế ấn thứ tư tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Diệp Liên Đài

    《八葉蓮台》

    Đài hoa sen tám cánh. Chỉ cái đài ở chính giữa viện thứ nhất trong mạn đồ la thuộc Thai tạng giới Mật giáo, vì có vẽ đóa hoa sen tám cánh, cho nên gọi Bát diệp liên đài. Cũng gọi Bát diệp trung đài. Đức Đại nhật Như lai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Diệp Liên Hoa

    《八葉蓮華》

    Hoa sen tám cánh. Ở khu chính giữa của mạn đồ la thuộc Thai tạng giới vẽ một hoa sen tám cánh, gọi là Trung đài bát diệp viện (viện tám cánh đài giữa). Vẽ đức Đại nhật Như lai ở chính giữa, trên tám cánh hoa sen ở bốn ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Diệp Liên Hoa Quán

    《八葉蓮華觀》

    Quán tưởng hoa sen tám cánh. Là phép quán của người tu Mật tông, quán tưởng trái tim của mình là đóa hoa sen tám cánh hiện bày chín vị tôn của Thai tạng giới. Bởi vì, nói theo giáo nghĩa của Mật giáo, trái tim của hết th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Diệp Nhục Đoàn Tâm

    《八葉肉團心》

    Trái tim thịt tám cánh. Hình thể trái tim của phàm phu giống như hoa sen cúp, nếu tu quán tưởng Du già mà in nhau với thân mật, ngữ mật và ý mật thì trái tim mở ra giống như hoa sen tám cánh, hiện chứng chín vị tôn ở tám…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Dụ

    《八喻》

    I.Bát dụ. Tám ví dụ. Là tám phép tắc được sử dụng trong kinh điển Phật để ví dụ. 1. Thuận dụ. Nghĩa là đức Phật nói pháp thuận theo thứ tự của đời thường, từ nhỏ tới lớn, tức thuận theo thứ tự dấy sinh của sự vật mà nói.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Dữ Thủ

    《不與取》

    Không cho mà lấy. Phạm:a-dattàdàna. Một trong mười đường nghiệp ác. Nghĩa là người ta không cho mà mình tự lấy, tức chỉ hành động trộm cắp. Cấm không cho mà lấy, gọi là Bất dữ thủ giới, là giới thứ hai trong năm giới. [X…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Duyệt

    《不悅》

    Không vui thích. Tên gọi hữu tình khi vũ trụ mới thành lập. Vì thời bấy giờ, chúng sinh thấy mùi vị của đất dần dần tiêu mất, lòng không vui thích, nên gọi là Bất duyệt.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạt Đà La

    《跋陀羅》

    Phạm: Bhadra. Cũng gọi Bạt đạt lạt, Đam một la bạt đà. Hán dịch là Hiền. Vị thứ sáu trong mười sáu vị La hán. Cứ theo truyền thuyết, vị La hán này và chín trăm vị La hán quyến thuộc cùng ở châu Đam một la, là những bậc T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đa La Thụ

    《八多羅樹》

    Gấp tám cây đa la. Là hình dung từ được dùng trong các kinh điển để biểu thị nghĩa rất cao lớn. Cây đa la là loại cây to, cho nên gọi một vật gì cao là cây bát đa la, hàm ý là cao gấp tám lần cây đa la. Như kinh Pháp hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Bồ Tát

    《八大菩薩》

    : bên cạnh hai Bồ Tát Nhật Quang Biến Chiếu (日光遍照) và Nguyệt Quang Biến Chiếu (月光遍照), còn có 8 vị Bồ Tát khác cũng thường hầu cận bên đức Phật Dược Sư (s: Bhaiṣajyaguru, 藥師) là: (1) Văn Thù Sư Lợi (s: Mañjuśrī, 文殊師利), (2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bát Đại Bồ Tát Kinh

    《八大菩薩經》

    Có 1 quyển. Ngài Pháp hiền đời Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 14. Trong kinh này, đức Phật nói với tôn giả Xá lợi phất rằng, nếu người nào hay một lòng nhớ nghĩ tới tên hiệu của năm đức Phật ở phương đông là: Thiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Bồ Tát Mạn Đồ La Kinh

    《八大菩薩曼荼羅經》

    Có 1 quyển, ngài Bất không dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung trình bày phương pháp kiến lập Bát mạn đồ la, và nói rõ người tu hành nên nương theo pháp nào thì mau chứng bồ đề. (xt. Bát Đại Mạn Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển