Bất Cộng Nghiệp
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Nghiệp không chung. Phạm: Àveịikaka-rman. Đối lại với Cộng nghiệp (nghiệp chung). Chỉ nghiệp Thiện Ác riêng của mỗi hữu tình. Trái lại, Nghiệp Nhân chung của tất cả Chúng Sinh gọi là Cộng nghiệp, là pháp Phi Hữu Tình Số, có khả năng mang lại Quả Báo cho mình, người cùng chung thụ hưởng. Về sự tương tục của nghiệp, các nhà Duy Thức lập ra Nghiệp Chủng Tử (hạt giống nghiệp), trong đây, gọi Nghiệp Chủng Tử do Bất Cộng Nghiệp Huân Tập là Bất Cộng Chủng Tử. Chủng Tử này thành thục ở trong thức A lại da, nhờ sức của chúng biến Hiện Thành sắc căn của hữu tình. Nhưng theo luận Du Già sư địa quyển 60 nói, thì sự sản sinh của các pháp vô tình (Phi Hữu Tình Số) cũng chia ra nghiệp chung và nghiệp riêng. Còn theo Du Già Sư Địa Luận Lược Toản quyển 16 nói, thì những cái do nghiệp chung (cộng nghiệp) mà cảm được, như núi sông v.v... là chung trong chung, còn ruộng vườn, nhà cửa v.v... là riêng trong chung. Những cái do nghiệp riêng (Bất Cộng Nghiệp) mà cảm được, như căn mắt trong thân mình là cái riêng trong riêng, căn Phù Trần v.v... cũngcó đủ nghĩa người khác Thụ Dụng, là cái chung trong riêng. [X. luận Thuận chính lí Q. 18., Q. 33.; luận Đại Thừa A Tì Đạt Ma tạp tập Q. 7.; luận Thành Duy Thức Q. 2.; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 3. phần đầu]. (xt. Bất Cộng Tướng, Cộng Bất Cộng Nghiệp).