Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 97.306 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 12/31.
  • Bảo Giác Thiền Tự

    《寶覺禪寺》

    Vị trí chùa nằm ở Đài trung thuộc Đài loan. Do Hòa thượng Lương đạt trụ trì chùa Hậu quả ở Bồ huyện tỉnh Phúc kiến sáng lập vào năm Dân quốc thứ 6 (1917). Hiện trong chùa còn để mười bốn nghìn bộ di cốt của những người N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Giác Tổ Tâm Thiền Sư Ngữ Lục

    《寶覺祖心禪師語錄》

    Có một quyển. Còn gọi là Hoàng long am chủ ngữ lục, Hối đường hòa thượng ngữ lục. Do Hối đường Tổ tâm (1025-1100) đời Tống soạn, Tử hòa chép, Trọng giới biên lại, ấn hành vào niên hiệu Nguyên phong năm đầu (1078) đời Thầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Giai

    《寶階》

    Nghĩa là thềm bậc được làm bằng các thứ trân bảo, tức chỉ các bậc thềm mà đức Thế tôn Thích ca dùng khi từ cung trời Đao lợi trở xuống lại thế gian. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 4 Kiếp tỉ tha quốc điều chép, thì tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Hải

    《寶海》

    : có hai nghĩa. (1) Biển trân bảo, biển báu, tỷ dụ công đức vô lượng vô biên, hình dung đức Phật Di Đà thệ nguyện cứu độ chúng sanh, không từ bỏ, không phân biệt, không chán ghét, tất cả đều được dẫn dắt, nhiếp thọ, giốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bảo Hành Vương Chính Luận

    《寶行王正論》

    Phạm: Ratnàvalì (hàm ý là vòng hoa báu). Có một quyển. Nguyên tác của bồ tát Long thụ, do ngài Chân đế đời Trần dịch (557-569). Thu vào Đại chính tạng tập 32. Bộ luận chia làm năm phẩm: An lạc giải thoát phẩm, Tạp phẩm, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Hiền

    《寶賢》

    Vị tỉ khưu ni đời Lưu Tống. Người quận Trần tỉnh Hà nam, họ Trần. Mười sáu tuổi, mẹ chết, trong ba năm cư tang không ăn mễ cốc, chỉ ăn rau trái, không mặc tơ lụa, không ngồi giường chiếu. Mười chín tuổi xuất gia, ở chùa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Hiệu

    《寶號》

    Tôn xưng danh hiệu Phật Bồ tát. Đời sau cũng dùng để gọi danh hiệu của Tổ sư.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Hoa

    《寶華》

    Có nghĩa là hoa rất quí báu. Kinh pháp hoa phẩm Thí dụ (Đại 9, 11 trung), nói: Nếu khi đi thì bảo hoa theo chân. Lại khi vô số hoa báu tích tập lại thì gọi là Bảo hoa tụ. Kinh Pháp hoa phẩm Kiến bảo tháp (Đại 9, 33 hạ), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Hoa Sơn Chí

    《寶華山志》

    Gồm mười lăm quyển. Do Lưu danh phương đời Thanh soạn. Thu trong Trung quốc Phật tự sử chí vậng san đệ nhất tập. Núi Bảo hoa nằm ở Cú dung tỉnh Giang tô, tương truyền nơi đó là đạo tràng của Thiền sư Bảo chí đời Lương, v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Hoa Thái Tử

    《寶華太子》

    Tức là Bảo hoa Phật. Luận Đại trí độ quyển 6 (Đại 25, 124 hạ), nói: Khi đức Phật Bảo hoa sinh thì khắp bên mình đều có các thứ hoa mầu sắc sáng rỡ, vì thế đặt tên là Bảo hoa thái tử.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Hương Hợp Thành Nguyện

    《寶香合成願》

    Là nguyện thứ ba mươi hai trong bốn mươi tám nguyện của Phật A di đà. Tức là thề nguyền rằng muôn vật trong cõi Tịnh độ đều do vô lượng thứ quí báu và trăm nghìn thứ hương thơm hợp thành. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bào Hưu La Lan

    《袍休羅蘭》

    Phạm: Prabhùta-ratna. Dịch ý là Đại bảo Phật, Bảo thắng Phật, Đa bảo Phật. Là một trong năm đức Như lai, tức chỉ đức Phật ở thế giới Bảo tịnh phương đông. (xt. Đa Bảo Phật).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Khánh Ký

    《寶慶記》

    Hōkyōki: có rất nhiều truyền thuyết khác nhau cho rằng có thể đây là quyển nhật ký do Đạo Nguyên ghi lại những gì ông cảm nhận được trong thời gian cầu pháp bên Trung Quốc; hay có thể đây là thể loại ghi chép văn tắt, ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bảo Khánh Tự

    《寶慶寺》

    Vị trí chùa nằm ở huyện Hàm ninh phủ Tây an tỉnh Thiểm tây. Trong chùa có một tháp báu, trong tháp thờ ba mươi tư pho tượng Phật chạm trổ bằng đá vào thời nhà Đường. Kĩ thuật tạo tượng rất tinh xảo, dung hợp giữa Trung q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Khiếp Ấn Đà La Ni

    《寶篋印陀羅尼》

    Nói đủ là Nhất thiết Như lai tâm bí mật toàn thân xá lợi bảo khiếp ấn đà la ni. Tức là đà la ni tích tụ công đức của toàn thân xá lợi của Như lai, gồm bốn mươi câu, trích ra từ kinh Nhất thiết Như lai tâm bí mật toàn thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Khiếp Ấn Tháp

    《寶篋印塔》

    Là tháp có đặt Bảo khiếp ấn đà la ni ở trong. Theo kinh Nhất thiết Như lai tâm bí mật toàn thân xá lợi bảo khiếp đà la ni nói, thì trong tháp thất bảo tích tụ hết thảy toàn thân xá lợi của Như lai, có cất giữ ấn bí mật B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Kim

    《寶金》

    (1308-1372) Vị tăng thuộc tông Lâm tế đời Nguyên. Người huyện Vĩnh thọ, Càn châu (tỉnh Thiểm tây), họ Thạch. Thời ấy, có vị sa môn, cho thân mẫu sư một pho tượng Quan âm và dặn bà phải cung kính cúng dường, sẽ sinh được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Kính

    《寶鏡》

    Có nghĩa là tấm gương rất quí báu, là Tháp Bảo Khiếp Ấn tên đẹp để gọi tấm gương. Trong Mật giáo thường được dùng làm vật cúng dường hoặc để trang nghiêm đạo tràng. Trong hai mươi mốt vật cúng dường được liệt kê trong ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Kính Tam Muội Ca

    《寶鏡三昧歌》

    Có một quyển. Còn gọi là Động sơn Lương giới thiền sư bảo kính tam muội, Bảo kính tam muội. Do tổ Động sơn Lương giới (807-869) thuộc tông Tào động đời Đường soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 47 (Quân châu Động sơn ngộ bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Kính Tự

    《寶鏡寺》

    Vị trí chùa nằm ở Khánh thượng bắc đạo Nghinh nhật quận Tùng la diện, Hàn quốc. Tương truyền được sáng lập vào thời đại vua Thánh đức (ở ngôi 702-736) nước Tân la, do Đại sư Nhật chiếu ở chùa Bạch mã huyện Lạc dương, Tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Lâm

    《寶林》

    Chỉ rừng cây bảy báu trong thế giới Cực lạc của Phật A di đà ở phương Tây, gọi tắt là Bảo lâm. Cũng tức là rừng cây báu được nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Kinh Đại bảo tích quyển 18 (Đại 11, 97 trung), nói: Gió thổi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Lâm Truyện

    《寳林傳》

    Hōrinden: nguyên bản là Đại Đường Thiều Châu Song Phong Sơn Tào Hầu Khê Bảo Lâm Truyện (大唐韶州雙峰山曹候溪寳林傳, Daitōshōshūsōhōzansōkōkeihōrinden), tất cả gồm 10 quyển, nhưng bản hiện hành thì khuyết mất quyển 7, 9 và 10, còn quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bảo Lâm Tự

    《寶林寺》

    I. Bảo lâm tự. Vị trí chùa nằm trên núi Tào khê về phía nam huyện Khúc giang ba mươi lăm cây số thuộc tỉnh Quảng đông. Nay gọi là Nam hoa tự, Nam hoa cổ tự, Nam hoa Thiền tự. Do vị tăng người Thiên trúc tên là Trí dược s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Lâu Các Kinh

    《寶樓閣經》

    Có ba quyển. Nói đủ là Đại bảo quảng bác lâu các thiện trụ bí mật đà la ni kinh. Do ngài Bất không đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung tán thán công đức lầu gác, chia làm chín phẩm, phẩm Tự, Căn bản đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Lâu Các Kinh Pháp

    《寶樓閣經法》

    Tức là phép tu lấy đức Thích ca Như lai làm bản tôn để cầu diệt tội và cầu cho linh hồn người chết được giải thoát. Còn gọi là Đại bảo lâu các pháp, Bảo lâu các pháp. Tức lấy thuyết trong kinh Quảng đại bảo lâu các thiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Lâu Quán

    《寶樓觀》

    Còn gọi là Tổng tưởng, Tổng tưởng quán. Là phép quán tưởng thứ sáu trong mười sáu phép quán tưởng nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Tức quán tưởng các cõi nước quí báu, mỗi cõi có năm trăm ức lầu gác báu, trong lầu gác c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Liên Tự

    《寶蓮寺》

    Vị trí chùa nằm trên khu đất bằng, cao của núi Đại tự tại Hương cảng. Chung quanh có các núi Phượng hoàng, Di lặc, Liên hoa, Mộc ngư, Sư tử đầu v.v... Trước kia, có danh xưng là Hương cảng đệ nhất Thiền lâm. Khoảng năm T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Linh

    《寶鈴》

    I. Chuông báu.Là một trong năm loại chuông. Còn gọi là Bảo châu linh. Là pháp khí được dùng trong Mật giáo. Nắm chuông là chày ngọc báu, trên tay cầm có khắc mắt quỉ, mình chuông không hoa văn trang sức. Chuông, bày tỏ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Loa

    《寶螺》

    Tức là Loa báu (cái tù và), một trong những pháp cụ, tiêu biểu âm thanh nói pháp của đức Như lai. Vì tôn trọng tiếng loa pháp nên gọi là Bảo loa. Kinh Thiên thủ (Đại 20, 111 thượng), nói: Nếu cần vời gọi hết thảy chư thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Lương

    《寶亮》

    Vị tăng thời Nam bắc triều. Người huyện Đông lai (Dịch huyện Sơn đông), họ Từ. Mười hai tuổi theo pháp sư Đạo minh ở Thanh châu xuất gia, học các kinh luận, hiểu thấu thông suốt. Sau khi thụ giới Cụ túc, sư đi xuống nam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạo Lưu

    《暴流》

    Phạm, Pàli: Ogha. Còn gọi là Bộc lưu. I. Bạo lưu. Là tên gọi khác của phiền não. Dịch cũ là Bạo hà. Khi nước lớn dâng lên dữ dội, có thể cuốn trôi cả người, súc vật và nhà cửa, phiền não cũng thế, có thể cuốn mất những đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Man Dụ Kinh

    《寶鬘喻經》

    Tên Phạm: Ratnamàlàvadàna, ý là thí dụ dùng các thứ báu mà trang sức. Cũng có bản viết là Ratnàvadànamàlà, Ratnàvadànatatva. Kinh này là loại văn học thí dụ (Avadàna), tường thuật về nhân duyên các đệ tử của Phật, kiếp t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Nguyệt Đồng Tử Vấn Pháp Kinh

    《寶月童子問法經》

    Có một quyển. Còn gọi là Đại thừa bảo nguyệt đồng tử vấn pháp kinh, Nguyệt đồng tử vấn pháp kinh. Do ngài Thí hộ đời Bắc Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung tường thuật việc con vua Tần bà sa la là Bảo ngu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bao Nhĩ Văn Thư

    《包爾文書》

    (THE BOWER MANUSCRIPT) Là bộ sách Phật được khai quật thấy đầu tiên ở Tây vực. Do Thượng úy người Anh là Bao nhĩ (Captain Bower, còn dịch là Bảo nhĩ) tìm thấy những mẩu bản sao bằng vỏ cây hoa, dọc theo dải Khố xa (Cưu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Ninh Nhân Dũng

    《保寧仁勇》

    Hōnei Ninyū, ?-?: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống vào khoảng dưới thời nhà Tống, xuất thân Tứ Minh (四明, Tỉnh Triết Giang). Ban đầu ông học giáo lý Thiên Thai, rồi chuyển sang Thiền và đến tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bảo Ninh Tự

    《保寧寺》

    Vị trí chùa nằm trong nội thành Nam kinh tỉnh Giang tô. Do ngài Khang tăng hội, vị tăng người Tây thiên trúc, sáng lập vào năm Xích ô thứ 4 (241) đời Ngô đại đế thời Tam quốc. Ở thời Lưu Tống nam triều, được gọi là Kì vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Nữ

    《寶女》

    Còn gọi là Nữ bảo, Ngọc nữ, Ngọc nữ bảo. Là một trong bảy thứ báu của Chuyển luân Thánh vương. Chuyển luân Thánh vương là người đã thành tựu bảy thứ báu, đầy đủ bốn đức thống nhất bốn châu Tu di, mà dùng chính pháp trị đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báo Oan Hành

    《報冤行》

    Là một trong bốn hành quán của tổ Bồ đề đạt ma. Oan, chỉ tội nghiệp oan trái ở các kiếp trước. Người tu hành, trong khi tu đạo, nếu gặp nghịch cảnh khổ nạn, thì tự nghĩ đó là quả báo của ác nghiệp mà mình đã phạm ở kiếp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Phạt

    《寶筏》

    Chiếc bè báu. Thí dụ giáo pháp của đức Phật như chiếc bè quí báu. Bảo, là quí báu; phiệt, là công cụ để chở người. Bởi vì Phật pháp có thể đưa người qua khỏi bể khổ sống chết mà đến bờ Niết bàn yên vui, cũng như cái bè c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Phiệt

    《寶筏》

    : chiếc bè quý báu. Đây là thuật ngữ Phật Giáo, tỷ dụ cho Phật pháp vi diệu, cao quý có thể dẫn dắt chúng sanh vượt qua biển khổ đạt đến bờ bên kia. Trong bài thơ Xuân Nhật Quy Sơn Ký Mạnh Hạo Nhiên (春日歸山寄孟浩然) của thi sĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bảo Phong Khắc Văn

    《寳峰克文》

    Hōbō Kokubun: xem Chơn Tịnh Khắc Văn (眞淨克文, Shinjō Kokubun, 1025-1102) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bảo Phúc Bích Chi Phật

    《寶輻辟支佛》

    Phạm: Ratna-nimi. Dịch âm: La đát na nễ nhĩ. Vị A la hán thứ 21 của Kì na giáo Ấn độ ở kiếp dưới trong hiện tại. Có thuyết cho Nễ nhĩ (Bảo=báu) là nguồn gốc của vị tôn này. Vị thứ ba được bày ở phía nam đức Phật bên ngoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Phúc Diệu Phong Đỉnh

    《保福妙峰頂》

    Tên công án trong Thiền tông. Sự tích dùng một câu đưa một câu đẩy (nhất ai nhất tạt) của ba nhà Tòng triển núi Bảo phúc, Tuệ lăng chùa Trường khánh và Đạo phủ ở Kính thanh đời Đường để phát huy tông phong. Bích nham lục…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Phúc Viện

    《保福院》

    Viện Bảo phúc. Vị trí nằm trong núi Bảo phúc huyện Long khê tỉnh Phúc kiến. Do Thứ sử Chương châu là Vương công khâm sáng lập vào năm Trinh minh thứ 3 (917) nhà Hậu Lương đời Ngũ đại. Lấy pháp tự của Nghĩa tồn ở núi Tuyế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Phước Tùng Triển

    《保福從展》

    Hofuku Jūten, 867-928: người kế thừa dòng pháp của Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存), xuất thân Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Trần (陳). Năm lên 15 tuổi, ông theo hầu Tuyết Phong, rồi năm 18 tuổi thì thọ Cụ Túc giới tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bảo Phường

    《寶坊》

    Ở giữa khoảng Dục giới và Sắc giới có đại bảo phường (phường báu lớn), đức Phật đã từng ở đấy nói kinh Đại tập. Kinh Đại tập quyển 1 (Đại 13, 2 trung, hạ), nói: Lúc bấy giờ, Như lai thị hiện vô lượng thần thông đạo lực, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Quán

    《寶冠》

    Còn gọi là Thiên quan. Chỉ chiếc mũ được trang sức bằng ngọc báu. Còn là vật dùng để trang nghiêm Phật và Bồ tát, như bồ tát Bảo quan ngồi trên hoa sen, tay trái cầm mũ báu. Mũ báu có nhiều loại, chủ yếu có mấy loại sau …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Quán Bồ Tát

    《寶冠菩薩》

    Bảo quan, Phạm: Ratna-kùỉa, hoặc Ratna-makuỉa (dịch âm là La đát na ma câu tra). Còn gọi là Bảo quan đồng tử, Bảo quan đồng tử bồ tát. Là vị Bồ tát bày ở ngôi thứ hai phía bắc bồ tát Văn thù sư lợi trong viện Văn thù thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Quán Thích Ca

    《寶冠釋迦》

    Chỉ tượng đức Thích ca đội mũ báu trên đầu. Loại tượng vẽ này, ở chính giữa đặt Phật Đại nhật, cạnh bên trái Phật A súc, Phật Bảo sinh, cạnh bên phải Phật Di đà, Phật Thích ca, đó là năm Phật. Lúc đầu có lẽ chỉ tạo tượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Quang Thiên Tử

    《寶光天子》

    Là một trong Tam quang thiên tử. Còn gọi là Bảo ý nhật thiên tử, Nhật thiên tử. Là hóa thân của bồ tát Quan thế âm, nội thần của trời Đế thích. [X. kinh Pháp hoa phẩm Tự; Pháp hoa văn cú Q.2]. (xt. Tam Quang Thiên Tử).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển