Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
A Duy La Đề Thế Giới
《阿維羅提世界》
A-duy-la-đề, Phạm: Abhirati. Tên cõi Tịnh độ của đức Phật A Súc. Cũng gọi A-tỉ-la-đề thế giới. Dịch ý là thế giới hoan hỉ, thế giới diệu lạc, thế giới diệu hỉ. Thế giới ở phương Đông. A-duy, có nghĩa không sánh được, thù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Đà Na Thức
《阿陀那識》
Cũng gọi Đà-na-thức. A-đà-na, Phạm: Àdàna, các nhà dịch mới dịch ý là chấp, chấp trì, chấp ngã, và cho nó là tên khác của thức thứ tám. Các nhà dịch cũ thì dịch là vô giải, và cho đó là tên khác của thức thứ bảy. 1. Tên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Đặc Mạn
《阿特曼》
Phạm: Àtman. Thuật ngữ triết học Ấn độ và là thuật ngữ đặc biệt của triết học Upanisad và phái Vedànta, dùng để biểu thị tự ngã, thần ngã. Thuật ngữ này do động từ van(hô hấp) trong tiếng Phạm chuyển thành. Vì cho hô hấp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Đạo
《阿道》
Vị tăng đời Đông Tấn. Năm sinh năm mất và quê quán đều không rõ. Có thuyết nói ngài là người Thiên Trúc, cũng có thuyết bảo là người Cao Cú Li. Phong nghi của ngài khác thường, đặc biệt thần biến rất lạ lùng, trong khi n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Để Lí Tiên
《阿底哩仙》
A-để-li, Phạm: Atri. Cũng gọi A-điệt-lí, A-để-lệ. Dịch ý là người tham ăn. Tên một vị tiên ở Ấn Độ thời xa xưa, hoặc là một trong chín người con của Phạm Thiên, một trong bảy ngôi sao trong chòm sao Bắc đẩu. Những ghi ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Đề Mục Đa Ca Hoa
《阿提目多迦花》
A-đề-mục-đa-ca, Phạm: Atimuktaka. Cũng gọi A-đề-mục-đắc-ca-hoa. Dịch ý là Long thỉ hoa, Cự đằng. Tên khoa học: Gaertncra racemosa. Thông thường được xếp vào loại cây leo. Hoa nở màu trắng hoặc màu đỏ, rất thơm, hạt có th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Đề Phật Đà
《阿提佛陀》
Phạm: Àdi-buddha, tên Tây Tạng: Chos-ki da-po#i sas-rgyas. Dịch ý là Bản sơ giác giả, Đệ nhất giác giả, (bậc giác ngộ đầu tiên, bậc giác ngộ bậc nhất). Bản Phật Bản Sơ do Mật giáo Tây Tạng phụng thờ. Phái cũ của Mật giáo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Đề Sa
《阿提沙》
(982-1054?) Phạm: Atiza, tên Tây tạng: Phul-byu. Cũng gọi A-để-giáp, A-để-sa, A-hông-sa. Tổ khai sáng phái Ca đương (Phạm: Bka#- gdam-pa) của Phật giáo Tây Tạng, người nước Tát Hạ (Zahora) Đông Ấn Độ, con thứ của vua Thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Địa Cù Đa
《阿地瞿多》
Phạm: Atikùỉa. Dịch ý là Vô cực cao. Vị tăng dịch kinh ở đời Đường. người Trung Ấn Độ, năm sinh năm mất không rõ. Năm Vĩnh Huy thứ 3(652) đời vua Cao Tông nhà Đường, ngài vào kinh đô Trường An, được vua mời ở chùa Từ Ân.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Điểm Bà Sí La Quốc
《阿點婆翅羅國》
A-điểm-bà-sí-la, Phạm: Àtyanabakhela, Auduôbaỉira. Một nước xưa ở Tây Ấn Độ. Thủ đô là Cát-tệ-thấp-phạt-la (Phạm: Khajisvara). Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, nước này chu vi hơn năm nghìn dặm, kề sông Tín Độ, gần bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Điên Để Ca
《阿顛底迦》
Phạm: Àtyantika. Dịch ý là rốt ráo. Là một trong các loài hữu tình vô tính, nghĩa là rốt ráo không có tính thành Phật. Là tên gọi khác của Nhất- xiển-đề. Thành Duy Thức Luận Chưởng Trung Xu Yếu quyển Thượng phần đầu (Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Đồ Bàn Đa
《阿荼槃多》
Phạm: Alaka, Alakamanda. Pāli: Àơakamandà. Bài tựa kinh Di-lan- đà Vương Vấn (Pāli: Milindapaĩhà, Hán dịch: Na Tiên Tỉ-khưu Kinh) ca ngợi sự phồn vinh của thủ đô nước Hi Lạp là Sa-ca-la như sau: Thức ăn uống ngon lành, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Già Đà Dược
《阿伽陀藥》
A-già-đà, Phạm: Agada. Cũng gọi A-yết-đà, A-kiệt-đà. Nguyên ý là mạnh khỏe, sống mãi không chết, không đau ốm, trừ bỏ hết, vô giá, sau được dùng để gọi tên thuốc, đặc biệt chỉ thuốc giải độc. Thuốc A-già-đà cũng gọi là t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Gia Hạ Hàm
《阿爺下頷》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ xương hàm dưới của cha. Đứa con ngu dại khi tìm hài cốt của người cha chết nơi chiến trường, nhận lầm mảnh xương tàn của con lừa là xương hàm dưới của cha mình, rồi kính cẩn mang về. M…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Già Nhất Nghễ
《阿遮一睨》
Chỉ dáng mạo của Bất Động Minh Vương, mắt trái nhắm, mắt phải mở liếc nhìn. Tên Phạm của Bất Động Minh Vương là Acala, dịch âm A-giá-la, gọi tắt là A-giá. Nhất nghễ: một mắt liếc nhìn, có nghĩa là mắt trái của Minh Vương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Già Sắc
《阿伽色》
Cũng gọi A-ca-sắc. A-già, Phạm: agha. Bao hàm hai nghĩa trái nhau. 1. Nghĩa tích tập, rất chướng ngại. Chỉ sự tích tập những vật chất (sắc pháp) có hình tướng và thô tạp, một mặt chúng bị các thứ vật chất khác làm chướng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Hàm
《阿含》
Phạm, Pāli: Àgama. Cũng gọi A-cấp-ma, A-già-ma, A-hàm-mộ, A- hàm. Dịch ý là Pháp qui, Pháp bản, Pháp tạng, Giáo pháp, Giáo phần, Chủng chủng thuyết, Vô tỉ pháp, Truyền giáo, Tịnh giáo, Thú vô, Giáo, Truyền, Qui, Lai, Tạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Hàm Bộ
《阿含部》
Tên gọi chung những kinh điển Tiểu thừa được thu vào Đại tạng kinh. A-hàm bộ nguyên là tên gọi chung các giáo pháp do đức Phật nói. Về sau, Phật giáo Đại thừa dấy lên khoảng trước hoặc sau kỉ nguyên Tây lịch, thì kinh đi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Hàm Kinh
《阿含經》
A-hàm, Phạm, Pāli: Àgama. Cũng gọi A-cấp-ma, A-già-ma, A-hàm bộ, A-hàm. Dịch ý là Pháp bản, Tịnh giáo, Qui, Pháp qui, Pháp tạng, Tạng, Giáo pháp, Truyền giáo, Thú vô, Giáo, Truyền, Lai, Tạng. A-hàm, chỉ cho giáo pháp đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Hàm Thời
《阿含時》
Còn gọi là Lộc uyển thời. Là thời thứ hai trong năm thời phán giáo của tông Thiên Thai. Chỉ cho thời gian sau khi đức Phật thành đạo hai mươi mốt ngày, trước hết đức Phật đến vườn Lộc dã, sau Ngài đi khắp mười sáu nước l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Hiệu
《阿號》
Dụng ngữ của Phật giáo Nhật Bản. Tịnh Độ tông và Thời tông ở Nhật Bản, đối với các vị tăng lữ quá cố, ngoài pháp húy ra, còn tặng thêm A hiệu. Nói đủ là A-di-đà Phật hiệu, A-di-đà Phật danh. Tức ngoài tên chữ của vị tăng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Hô
《阿呼》
Phạm: Ahù. Dịch ý: lạ thay! Là từ khen ngợi. [X. Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập Q.5].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Hô Địa Ngục
《阿呼地獄》
Là một địa ngục nhỏ trong mười tiểu địa ngục phụ thuộc vào địa ngục A-tị. Còn gọi là A-phù địa ngục. Địa ngục A-tị cũng gọi là địa ngục Vô gián, là địa ngục thứ tám trong tám địa ngục lớn, những chúng sinh rơi vào địa ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Hô Hằng Hà Sơn
《阿呼恆河山》
Phạm, Pāli: Ahogagà. Còn gọi là A-phu-sơn, A-hu Hằng Hà Sơn, A Hưu Hà Sơn. Là ngọn núi mà ngài Tam-phù-đà Thương-na-hòa-tu (Phạm: Sambhùta Sàịavàsi) cư trú trong thời kết tập kinh điển lần thứ hai. Đương lúc Mười điều ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Hồng
《阿吽》
Chữ Tất đàm (a hùô). A là mẹ của tất cả chữ trong Phạm ngữ, là thể của hết thảy tiếng, là tiếng mở miệng đầu tiên. Hồng là tiếng ngậm miệng, tức là ý chung cục. Lại vì chữ A có nghĩa vốn chẳng sinh, chữ Hồng có nghĩa hủy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Khắc Ba
《阿克巴》
AKBAR, Jalāl ud-Dīn Muḥammad (1542 - 1605) Là Hoàng đế đời thứ 3 của đế quốc Ấn Độ Mông Ngột Nhi (Magul) vào thế kỉ thứ XVI. Ông chú tâm dốc sức vào việc mở rộng biên cương, thống nhất Ấn Độ, đồng thời, chinh phục đại bộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Kì Đa Sí Xá Khâm Bà La
《阿耆多翅舍欽婆羅》
Phạm: Ajitakezakambala, Pāli: Ajitakesakambala. Là một trong sáu phái ngoại đạo của Ấn Độ đời xưa, một trong mười thầy ngoại đạo. Còn gọi là A-thị-đa-kê-xá-cam-bạt-la, A-chi-la-sí-xá-cam-bà-la, A-di-đà-sí-xá –khâm-bà-la,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Kì Ni
《阿耆尼》
Phạm: Agni. I. A-kì-ni. Hỏa thần trong Bà-la-môn giáo của Ấn Độ. Còn gọi là A-nga-na, Ác-kì-ni. Dịch ý là lửa. Cứ theo Lê-câu-phệ-đà chép, thì nguồn gốc hoặc hình thức tồn tại của thần lửa có ba loại, tức trong ba cõi, ở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Kì Ni Quốc
《阿耆尼國》
A-kì-ni, Phạm Agni, hoặc Akni. Tên một nước xưa ở vùng Tây Vực. Còn gọi là Ô-kì quốc, Ô-di quốc, Yên-kì quốc, Anh-di quốc. Đông giáp Cao Xương, Tây giáp Cưu Tư, lấy Khách-lạt-sa-nhĩ (Karashahr) ở phía Đông Bắc con đường …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A La Ca Hoa
《阿羅歌花》
A-la-ca, Phạm: Arka. Còn gọi là A-ca-hoa, Át-ca-hoa. Dịch ý là hoa trắng. Sinh sản ở Ấn Độ, lá to, người Ấn Độ phần nhiều lấy lá cây này để dùng vào việc tế tự. Tên thường là màdàr, tên khoa học là Calotropis gigantea, h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A La Hán
《阿羅漢》
s: arhat, p: arahant, j: arakan: âm dịch là Ứng Cúng, Phước Điền, Sát Tặc, Vô Học, là người đã đoạn tận hết tất cả phiền não, đã hoàn thành tất cả những việc mình nên làm. Là một vị thánh giả tối cao của đệ tử Phật (Than…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
A La Hán Hướng
《阿羅漢向》
Là hướng thứ tư trong bốn Hướng. Tức là Nhân vị, (giai vị tu nhân) hướng tới quả A la hán. Những người đã được quả A na hàm thứ ba, sau khi dứt trừ Kiến hoặc trong ba cõi và chín phẩm Tư hoặc ở Dục giới, lại khởi gia hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A La Hán Trưởng Lão
《阿羅漢長老》
Là vị Tăng người Miến điện ở thế kỉ thứ XI. Về quốc tịch của ngài, có nhiều thuyết bất nhất. Có thuyết cho là người Tích lan, có thuyết cho là người Ti mậu, thuộc miền xuôi Miến điện. Ngài vốn ở Vương quốc Trực thông (Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A La La Ca Lam
《阿羅邏迦藍》
Phạm:Àràđa-Kàlàma, Pāli: Àơàrakàlàma. Người tiên ngoại đạo đầu tiên mà đức Phật đến hỏi đạo sau khi dời khỏi cung vua, là người ở thành Tì xá li (cũng có thuyết nói là người ở ngoại ô thành Vương xá) thuộc Ấn độ xưa. Còn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A La Tì Quốc
《阿羅毗國》
A la tì, Phạm:Aơàvì, Pāli: Àơavì. Tên một nước xưa ở Ấn độ, gần sông Hằng. Còn gọi là A la bề quốc, A đồ tì quốc, A la bà già quốc, A la bề già la quốc. Dịch ý là rừng, đồng nội, đồng không, là nơi chim muông ở. Kinh Trư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Lại Da Thức
《阿賴耶識》
s: ālaya-vijñāna, p: ālaya-viññāṇa, j: arayashiki: từ hợp thành bởi âm tả ālaya và âm dịch vijñāna, còn gọi là A Lê Da Thức (阿黎耶識), được dịch là Tạng Thức (藏識). Theo giáo nghĩa độc đáo của Duy Thức Pháp Tướng Tông, nó đư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
A Lam Bà
《阿藍婆》
Phạm: Aratilambha. Dịch ý là thuốc nước, là một loại cỏ thuốc. Nói đủ là A la để lam bà, nói tắt là Lam bà. Sinh sản trên núi Hương và núi Tuyết tại Ấn độ. Thông thường, người ta dùng nước cốt của loại cỏ này thoa lên mì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Lan Nhã
《阿蘭若》
Phạm: Araịya, Pāli: Araĩĩa. Còn gọi là A luyện như, A luyện nhã, A lan na, A la nhưỡng, A lan noa. Nói tắt là Lan nhã, Luyện nhã. Dịch là núi rừng, đồng hoang. Chỉ những nơi yên tĩnh vắng vẻ, thích hợp với những người xu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Lật Trá
《阿栗咤》
Pāli: Ariỉỉha. Người ở thế kỉ thứ III trước Tây lịch. Còn gọi là A lật xoa. Là cháu ngoại của vua Tích lan Thiên ái đế tu (Pāli: Devà-naôpiya Tissa, ở ngôi khoảng từ 250 trước Tây lịch - 210 trước Tây lịch). Từng đi sứ Ấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Lê Da
《阿棃耶》
Phạm:Arya, Pāli: Arya hoặcàriya. Còn gọi là A lí dạ, A li da, A li dã, A lê a, A lược, A di. Dịch ý là Thánh giả, xuất khổ giả (người ra khỏi khổ), Hiền giả, Đại đức, Viễn ác (xa điều ác). Là tiếng tôn xưng các bậc hiền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Lê Da Phạt Ma
《阿梨耶伐摩》
Phạm: Àrya Varman. Vị tăng người nước Ca tất thí. Sinh vào khoảng thế kỉ thứ VII. Dịch ý: Thánh trụ, Thánh khải. Luận sư của Tát bà đa bộ, từng soạn chương sớ của luận Tì bà sa. Thời gian ngài Huyền trang Tây du, có nhận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Lê Da Tư Na
《阿梨耶斯那》
Phạm: Àrya-sena.Vị tăng người nước Phạm diễn na ở Ấnđộ. Sinh vào khoảng thế kỉ thứ VII. Dịch ý: Thánh quân. Sư thuộc Ma ha tăng kì bộ, thông Pháp tướng học. Khi ngài Huyền trang Tây du đến nước Phạm diễn na, sư cùng với …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Lê Nghi
《阿梨宜》
Phạm:Àligita. Dịch ý là ôm, tức hàm ý trai gái ôm nhau. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 19 (Đại 35, 471 thượng): A lê nghi, Hán dịch là ôm cầm đụng chạm, là tướng nhiếp thụ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Lê Thụ Chi
《阿梨樹枝》
A lê, Phạm:Arjaka, dịch ý là lan. Tên cây có mùi thơm. Kinh Pháp hoa quyển 7, phẩm Đà la ni (Đại 9, 59 trung): Nếu không theo chú của ta, mà quấy rối người nói pháp, thì đầu sẽ vỡ làm bảy phần như cành cây A lê. Trong đâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Li Da Bạt Ma
《阿離耶跋摩》
Phạm: Àrya-varman. Vị tăng người Tân la (nay là Triều tiên). Năm sinh năm mất không rõ. Khoảng năm Trinh quán (627 - 649) đời Đường, vì mục đích cầu pháp và chiêm bái các Phật tích, sư đến trung Ấn độ và nghỉ tại chùa Na…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Á Lịch Sơn Đại
《亞歷山大》
(ALEXANDER THE GREAT; 356tr. T.L - 323 tr. T.L) Là quốc vương của Macedonia thuộc miền bắc Hi Lạp vào thế kỉ thứ tư trước Tây lịch. Giết cha chiếm ngôi. Vào khoảng năm 334 đến 331 trước Tây lịch, ông liên tiếp chinh phụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Lô Na
《阿盧那》
Phạm: Aruịa. Còn gọi là A lưu na, a lâu na. Dịch ý: ngày, gần sáng, mờ mờ sáng. I. A lô na. Là hình dung từ tả màu đỏ lợt. Vì khi mặt trời mọc thì phía đông hừng đỏ, nên gọi là màu đỏ lợt, như hoa sen đỏ lợt gọi là hoa a…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Lộc Lộc Địa
《阿轆轆地》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Còn gọi là Chuyển lộc lộc địa, A là trợ từ, lộc lộc là tiếng bánh xe chạy mau; địa là vĩ ngữ trợ từ. Tức là sự vật trong trạng thái tiến hành một mạch chứ không ngưng trệ; hình dung cảnh giới …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Ma
《阿摩》
Phạm:Ambà.Pāli: Ammà.Dịch ý là mẹ, người con gái lành. Phiên dịch danh nghĩa tập Q.2 (Đại 54, 1082 trung): A ma, Hán dịch là nữ mẫu. Lại cứ theo Thiện kiến luật tì bà sa quyển 6 chép, thì a ma ý là mẹ. Ở Nhật bản thì do …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Ma Đề Quan Âm
《阿摩提觀音》
Là một trong ba mươi ba hóa thân Quan âm. Còn gọi là A mạ đề Quan âm, A ma đài Quan âm, Am ma đài Quan âm. Dịch ý là Vô úy quan âm, Khoan quảng quan âm. Tức Vô úy quán tự tại Bồ tát. Hình tượng là ba đầu, bốn cánh tay, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển