A Li Da Bạt Ma
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Àrya-varman. Vị tăng người Tân La (nay là Triều tiên). Năm sinh năm mất không rõ. Khoảng năm Trinh quán (627 - 649) đời Đường, vì mục đích cầu pháp và chiêm bái các Phật Tích, sư đến trung Ấn Độ và nghỉ tại chùa Na lan đà. Học rộng luật luận và sao chép các kinh. Tuy muốn về nước nhưng không được như nguyện. Sau, sư tịch ở chùa Na lan đà, thọ hơn bảy mươi tuổi. [X. Đại Đường Tây Vực Cầu Pháp Cao Tăng Truyện Q.thượng; Hải Đông Cao Tăng Truyện Q. 2.]. A LỊ NI QUỐC A lị ni, Phạm: Arni hoặcAhreng. Nằm về phía bắc A phú hãn ngày nay, một nước cổ xưa ở lưu vực sông Áo khắc tát tư (Oxus). Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 12 chép, thì nước này là đất cũ của nước Đổ hóa la (Tokhara), trên hai bờ sông Phọc xu, chu vi hơn ba trăm dặm, đô thành rộng mười bốn, mười lăm dặm. [X. Đại Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện Q. 5.; Giải thuyết tây vực kí; T. Watters: On Yoan Chwang Vol.II].