A Lê Da Phạt Ma

《阿梨耶伐摩》 ā lí yé fá mó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Àrya Varman. Vị tăng người nước Ca tất thí. Sinh vào khoảng thế kỉ thứ
VII. Dịch ý: Thánh trụ, Thánh khải. Luận sư của Tát Bà Đa bộ, từng soạn Chương Sớ của luận Tì Bà Sa. Thời gian ngài Huyền Trang Tây du, có nhận lời mời của vua Khinh nghệ la nước Ca tất thí đến dự các buổi Thuyết Pháp tại một ngôi chùa Đại Thừa và gặp luận sư Thánh trụ. Luận sư tuy là bậc Thượng Thủ của Tát Bà Đa bộ, nhưng học thức của ngài không gồm cả hai thừa mà chỉ thiên trọng một lí. [X. Đại Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện Q. 2.].