A Lật Trá
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Pāli: Ariỉỉha. Người ở thế kỉ thứ III trước Tây lịch. Còn gọi là A lật xoa. Là cháu ngoại của vua Tích lan Thiên Ái đế tu (Pāli: Devà-naôpiya Tissa, ở ngôi khoảng từ 250 trước Tây lịch - 210 trước Tây lịch). Từng đi sứ Ấn Độ để đón rước em gái của ngài Ma hi đà là Tăng Già Mật Đa (Pāli: Saghamittà), sau khi về nước, Xuất Gia làm tăng, theo học giáo pháp với ngài Ma hi đà, nghiên cứu giới luật. Ngài Ma hi đà tuyển chọn làm lãnh tụ Tăng đoàn và được trao phó tạng luật. [X. Thiện kiến luật tì Bà Sa Q. 3., Q. 4.].