Cưu Ma La Đa
Khớp: Thuật ngữ
《鳩摩邏多》
Phạm: Kumàralabdha, Kumàralàta. Tổ thứ 19 của Thiền tông. Cũng gọi là Cưu ma la đà, Cự ma la đa, Câu ma la đa, Cứu ma la đà. Dịch ý là Đồng thụ, Đồng thủ, Hào đồng, Đồng tử. Cứ theo Phó pháp tạng nhân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển