Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.266 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 89/316.
  • Đế Thích Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh

    《帝釋般若波羅蜜多心經》

    Gọi tắt: Đế thích tâm kinh. Có 1 quyển, được đưa vào Đại chính tạng tập 8. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở trên núi Linh thứu, gần thành Vương xá, nói cho trời Đế thích nghe về kinh Bát nhã ba la mật và Chân ngôn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Thích Bình

    《帝釋瓶》

    Cũng gọi Hiền bình, Đức bình, Thiên bình, Cát tường bình. Bình báu của trời Đế thích, bình này tùy theo sự ưa thích mà biến ra các món đồ dùng. [X. kinh Quán vô lượng thọ; luận Đại trí độ Q.13]. (xt. Hiền Bình).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Thích Nham Bí Mật Thành Tựu Nghi Quỹ

    《帝釋岩秘密成就儀軌》

    Có 1 quyển, do ngài Thí hộ dịch vào đời Tống, thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung tường thuật việc đức Phật, khi ở trên núi Đế thích, giảng cho ngài Kim cương thủ nghe về phép lễ bái bồ tát Di lặc và các thần chú căn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Thích Tứ Uyển

    《帝釋四苑》

    Bốn khu vườn của trời Đế thích ở chung quanh thành Thiện kiến. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 134 nói, thì trời Đế thích ở trong thành Thiện kiến trên đỉnh núi Tu di, chung quanh bốn thành đều có một khu vườn hình vuông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Thiện Xảo

    《諦善巧》

    Một trong mười Thiện xảo. Pháp môn tu quán của hàng Tam thừa. Tức là quán Khổ đế, Tập đế, Diệt đế, Đạo đế và nhân quả thế gian, xuất thế gian. [X. luận Biện trung biên Q.trung). (xt. Thập Thiện Xảo).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Thính

    《諦聽》

    Phạm: Zravaịa. Định tâm chuyên chú lắng nghe Phật pháp. Là1trong10 hạnh thụ trì kinh điển. [X. kinh Trường a hàm Q.2; phẩm Phó chúc trong kinh Thắng thiên vương bát nhã ba la mật Q.7; luận Hiển dương thánh giáo Q.2].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Thù La Thí

    《諦殊羅施》

    Phạm: Tejoràzi. Hán dịch: Hỏa tụ Phật đính, Quang tụ Phật đính, Phóng quang Phật đính, Hỏa quang Phật đính, Cao Phật đính. Vị tôn này có đầy đủ công đức Vô kiến đính tướng của Như lai. Là một trong năm vị Phật đính. Hình…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đề Trì

    《提持》

    Đối lại với Bình triển. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Phương pháp các Thiền sư hướng dẫn người học, tức là khi thầy chỉ dẫn người học thì dùng phương pháp đề trì (nắm giữ) phá trừ kiến giải cố chấp của người học để chỉ bày…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Tử

    《弟子》

    Phạm: Ziwya hoặc Antevàsin; Pàli: Sissa hoặc Antevàsika. Hán âm: Thất sái, Hán dịch: Sở giáo. Người theo thầy học đạo. Tức là từ các vị Thanh văn thời đức Phật còn tại thế cho đến các hàng tỉ khưu, tỉ khưu ni, ưu bà tắc,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Tứ Thiền

    《第四禪》

    Phạm: Caturtha-dhyàna, Pàli: Cattutha-jhàna. Tân dịch: Đệ tứ Tĩnh lực. Thiền thứ 4 trong 4 thiền. Cứ theo luận Đại thừa a tì đạt ma tạp tập quyển 9 nói, thì Thiền này gồm có 4 tính cách: Xả thanh tịnh, Niệm thanh tịnh, B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Tử Vị

    《弟子位》

    Đối lại với Sư vị. Trong quá trình tu hành của Mật giáo, có năm giai đoạn gọi là Năm loại tam muội da, năm loại quán đính. Đó là: 1. Sơ kiến tam muội da. 2. Nhập đổ tam muội da. 3. Cụ đàn tam muội da. 4. Truyền giáo tam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đề Vân Bát Nhã

    《提雲般若》

    Phạm:Devaprajĩà. Cũng gọi Đề vân đà nhã na. Hán dịch: Thiên trí, người nước Vu điền. Sư học thông suốt cả Đại thừa và Tiểu thừa, giỏi chú thuật và Thiền pháp. Niên hiệu Vĩnh xương năm đầu (689) đời Vũ chu sư đến Trung qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đề Vị Ba Lợi

    《提謂波利》

    Đề vị, Phạm: Trapuwa, Pàli: Tapussa. Ba lợi, Phạm: Bhallika, Pàli: Bhalluka. Đề vị, cũng gọi Bố tát, Li vị, gọi đủ: Đế lê phú sa, Đế lí phú sa. Hán dịch: Hoàng qua (dưa vàng), Hồ qua (bí đỏ). Ba lợi, cũng gọi Bạt lê, Bà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đề Vị Ba Lợi Kinh

    《提謂波利經》

    Cũng gọi Đề vị ngũ giới kinh, Đề vị kinh. Gồm 2 quyển, do ngài Đàm tĩnh soạn vào đời Bắc Ngụy. Nội dung kinh này tường thuật việc sau khi thành đạo, đức Phật đến vườn Lộc dã; giữa đường Ngài nói về ngũ giới, thập thiện c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đê Xứ Đê Bình

    《低處低平》

    Chỗ thấp bằng thấp, tương đối với Cao xứ cao bình (chỗ cao bằng cao). Từ ngữ biểu thị các pháp bình đẳng, có xuất xứ từ cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Qui sơn Linh hựu và đệ tử là sư Ngưỡng sơn Tuệ tịch ở đời Đường. Cảnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đề Xướng

    《提唱》

    Cũng gọi Đề cương, Đề yếu. Nêu lên cương yếu của tông môn cho người học, phần nhiều là những lời nói của các bậc cổ đức trong Thiền lâm, cho nên còn gọi là Niêm cổ, Niêm lộng. Tôn chỉ của Thiền tông là Giáo ngoại biệt tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Bà Ha La

    《地婆呵羅》

    (613 - 687) Phạm: Divàkara. Hán dịch: Nhật chiếu. Vị tăng dịch kinh ở đời Đường, người Trung Ấn độ, dòng Bà la môn. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, từng ở các chùa Ma ha bồ đề, Na lan đà. Tính người hòa nhã, thần khí rạng rỡ, h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Ba La Mật

    《地波羅蜜》

    Tức là mười hạnh ba la mật của Bồ tát Thập địa tu hành: Bố thí, giữ giới, nhịn nhục, tinh tiến, thiền định, bát nhã, phương tiện, nguyện, lực, trí. Tu hành viên mãn Địa ba la mật này thì chứng quả Phật. [X. Đại nhật kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Bính

    《地餅》

    Phạm: Pfthivì-parpaỉaka. Cũng gọi Địa bạc bính, Địa bì bính, Địa bì, Địa vị, Địa phì. Lớp bánh mỏng tự nhiên sinh trên mặt đất vào kiếp sơ. Cứ theo luận Câu xá quyển 12 nói, thì loài người ở kiếp sơ (lúc thế giới mới hìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Chí

    《地志》

    Sách ghi chép các sự kiện, nhân vật, sản phẩm... ở một địa phương. Tại Ấn độ, trong các kinh như kinh Chính pháp niệm xứ, kinh Hoa nghiêm, kinh Đại bi, kinh Đại khổng tước chú vương v.v... phần nhiều nêu địa danh chứ khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Chủ Vương

    《地主王》

    Địa chủ, Phạm: Dizàô-pati. Pàli: Disàm-pati. Hán âm: Nễ phiến ba đế. Cũng gọi Phương chủ, Thành chủ, Địa tự tại. Vua nước Ấn độ thời thái cổ, là tiền thân của Phật Thích ca. Cứ theo phẩm Địa chủ trong kinh Tăng nhất a hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Cư Thiên

    《地居天》

    Phạm: Bhùmy-avacara-deva. Đối lại với Không cư thiên. Chỉ cho trời Tứ thiên vương và trời Đao lợi trong sáu tầng trời cõi Dục. Cứ theo thuyết của luận Câu xá, thì hai tầng trời này ở trong núi Tu di nên gọi là Địa cư thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Đại

    《地大》

    Phạm: Pfthivì-dhàtu. Một trong bốn yếu tố cấu tạo thành tất cả sắc pháp (vật chất). Pháp tính của Địa đại là chữ (A), hiển sắc là mầu vàng, hình sắc là hình vuông, xúc trần là tính cứng, nghiệp dụng là giữ gìn, tự nghĩa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Động

    《地動》

    Đất bị chấn động. Cứ theo kinh Bát nê hoàn thì có 3 nguyên nhân làm cho mặt đất chấn động. Đó là: 1. Khi gió thổi mạnh (bão) làm cho nước dậy sóng, đất chấn động. Đây là vì đất nương nước, nước nương gió, gió nương hư kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Hạ Thiên

    《地下天》

    Các thần sứ giả chuyên thi hành mệnh lệnh của thần Đạt thành. Một trong 5 loại chư thiên thuộc Kim cương bộ ngoài trên mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Cứ theo Bí tạng kí thì có 5 loại chư thiên, trong đó, Địa hạ thiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Khách

    《地客》

    Cũng gọi Trang điền, Trang khách. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người làm ruộng trong các chùa viện. [X. điều Trang chủ trong Liệt chức tạp vụ ở chương Lưỡng tự trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Lô

    《地爐》

    Lò sưởi dùng trong nhà Tăng. Trấn châu Lâm tế Tuệ chiếu thiền sư ngữ lục (Đại 47, 503 trung), nói: Một hôm, sư và trưởng lão Hà dương Mộc tháp ngồi trong nhà Tăng có lò sưởi (địa lô). [X. Điện đường môn trong Thiền lâm t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Luân

    《地輪》

    Tầng trên cùng của y báo (khí thế gian) và tầng cuối cùng của chính báo (thân hữu tình). Một trong 5 luân. Nếu đem phối hợp với nhục thân của chúng sinh thì địa luân là Tất luân (từ đầu gối trở xuống). Về hiển sắc, Địa l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Mặc

    《地墨》

    Trong các kinh thường dùng từ ngữ này để biểu thị số kiếp lâu xa không thể đếm được. Phẩm Hóa thành dụ trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 22 trung), nói: Đức Thế tôn Đại thông trí thắng đã thành Phật từ vô lượng kiếp trước; ví …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Ngục Biến

    《地獄變》

    Cũng gọi Địa ngục biến tướng, Địa ngục đồ, Địa ngục hội. Bức tranh vẽ những cảnh tượng địa ngục để mọi người trông thấy, gọi là Địa ngục biến, mục đích khuyên người làm thiện tránh ác. Loại tranh này xuất hiện đầu tiên ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Ngục Thảo Tử

    《地獄草子》

    Một trong những tranh vẽ Lục đạo của Phật giáo Nhật bản, do Quang trường vẽ và Tịch liên soạn lời, được lưu hành vào thời Liêm thương. Tác phẩm này miêu tả những cảnh tượng ghê sợ ở địa ngục rất sống động với một kĩ thuậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Bồ Tát

    《地藏菩薩》

    Địa tạng, Phạm: Kwitigarbha. Dịch âm: Khất xoa để nghiệt bà. Vị Bồ tát được sự phó chúc của đức Thích tôn đã tự thệ nguyện độ hết chúng sinh trong 6 đường trong khoảng thời gian từ khi đức Thích tôn viên tịch đến lúc bồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Bồ Tát Bản Nguyện Kinh

    《地藏菩薩本願經》

    Phạm: Kzitigarbha-praịidhànasùtra. Gọi tắt: Địa tạng bản nguyện kinh. Gồm 2 quyển, do ngài Thực xoa nan đà dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 13. Kinh này nói về công đức bản nguyện, thệ nguyện bản sinh của b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Bồ Tát Đà La Ni Kinh

    《地藏菩薩陀羅尼經》

    Có 1 quyển, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này nói về Đà la ni, công đức và thệ nguyện của bồ tát Địa tạng. Đà là ni gồm có 63 câu, người trì tụng Đà la ni này có thể diệt trừ tất cả khổ não.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Bồ Tát Nghi Quỹ

    《地藏菩薩儀軌》

    Có 1 quyển, do ngài Du bà ca la dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung sách này thuật lại lúc đức Phật ở trên núi Khư la đề da, bồ tát Địa tạng muốn nói thần chú làm lợi ích cho tất cả chúng sinh, sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Bồ Tát Phát Tâm Nhân Duyên Thập Vương Kinh

    《地藏菩薩發心因緣十王經》

    Gọi tắt: Địa tạng thập vương kinh, Thập vương kinh. Có 1 quyển, do ngài Tạng xuyên, vị tăng ở chùa Từ ân phủ Thành đô soạn, thu vào Vạn tục tạng tập 150. Nội dung kinh này nói về việc người chết chịu sự phán xét thiện ác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Bồ Tát Tam Quốc Linh Nghiệm Kí

    《地藏菩薩三國靈驗記》

    Gồm 14 quyển, do vị tăng người Nhật là Thực duệ biên soạn và sư Lương quán hoàn thành. Nội dung gồm 137 tắc nói về các sự tích linh nghiệm của bồ tát Địa tạng ở Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản. Trong đó, hai tắc đầu của qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Bồn

    《地藏盆》

    Cũng gọi Địa tạng giảng, Địa tạng hội, Địa tạng tế. Là pháp hội thiết trai cúng dường và tán thán công đức của bồ tát Địa tạng, Pháp hội này vốn là phong tục của Trung quốc, về sau thịnh hành ở Nhật bản. Tại Nhật bản, từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Chủng Điền

    《地藏種田》

    Địa tạng làm ruộng. Tên công án trong thiền lâm. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Quế sâm ở viện Địa tạng và đệ tử nối pháp là Long tế Thiệu tu. Thung dung lục tắc 12 (Đại 48, 234 hạ) chép: Ngài Địa tạng hỏi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Hối Quá

    《地藏悔過》

    Sám hối trước hình tượng của bồ tát Địa tạng cầu tiêu trừ các tội chướng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Thập Ích

    《地藏十益》

    Mười điều lợi ích nói trong kinh Địa tạng. Kinh Địa tạng bồ tát bảnnguyện quyển hạ nói: Nếu có aiđắp, vẽ hoặc đúc hình tượng bồ tát Địa tạng bằng vàng bạc, đồng, sắt v.v... rồi đốt hương cúng dường, chiêm lễ ngợi khen th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Thập Luân Kinh

    《地藏十輪經》

    Gọi đủ: Đại thừa đại tập Địa tạng thập luân kinh. Gồm 10 quyển, do ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 13. Nội dung gồm 8 phẩm, tường thuật việc đức Như lai nhân lời thưa hỏi của bồ tát Địa tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Thiên

    《地天》

    Phạm: Pfthivì. Cũng gọi Địa thần, Kiên lao địa thần, Kiên lao địa thiên, Trì địa thần. Vị thần trông coi về đất đai. Một trong 12 vị trời hộ trì Phật pháp. Khi đức Thích ca thành đạo, Địa thần từ dưới mặt đất hiện lên, x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Thượng

    《地上》

    Chỉ cho giai vị Bồ tát từ Sơ địa trở lên. Bồ tát tu hành trải qua một đại a tăng kì kiếp, bắt đầu đoạn trừmột phần hoặc chướng, chứng đượcmột phần chân lí, gọi là Hoan hỉ địa, đó là Sơ địa. Từ Sơ địa trở lên có Thập địa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tiền

    《地前》

    Chỉ cho các giai vị dưới Thập địa trong quá trình tu hành của Bồ tát. Tức là Thập tín, Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Trấn Tế

    《地鎮祭》

    Cũng gọi Địa trấn thức, Địa trấn pháp, Địa kiên pháp. Nghi thức chôn các báu vật như vàng, bạc v.v... xuống đất để cúng tế Địa thần khi xây nền nhà hoặc đàn tràng. Cứ theo kinh Đà la ni tập quyển 12, thì trước khi xây nề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tưởng Quán

    《地想觀》

    Địa tuệ, Phạm: Vasumati. Dịch âm: Phược tô ma để. Cũng gọi Tài tuệ đồng tử, Trí tuệ đồng tử, Trí chàng đồng tử, Địa tuệ chàng đồng tử. Một trong năm sứ giả của ngài Văn thù, một trong 8 đại đồng tử. Đồng tử này ngồi ở vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địch Bảo Hiền

    《狄葆賢》

    Cũng gọi Địa quán, Lưu li địa quán. Tức là quán tưởng đất lưu li ở cõi nước Cực lạc chiếu suốt trong ngoài, trên mặt đất có cờ phan bằng kim cương bảy báu và dây vàng đan dệt vào nhau, trong mỗi thứ báu phóng ra 500 tia …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địch Luận Giả

    《敵論者》

    Là cơ quan dịch kinh do nhà nước thiết lập ở chùa Thái bình Hưng quốc tại kinh đô Khai phong của nhà Bắc Tống. Cũng gọi Truyền pháp viện. Viện này được thành lập vào năm Thái bình hưng quốc thứ 5 (980) đời vua Tống Thái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địch Nguyên Vân Lai

    《荻原雲來》

    Đối lại với Lập luận giả. Gọi tắt: Địch giả. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là người vấn nạn, phản bác lại luận thức của người lập luận trong Nhân minh. (xt. Tha).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển