Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.091 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 81/373.
  • Dược Sơn Duy Nghiễm

    《藥山惟儼》

    Yakusan Igen, 745-828: xuất thân vùng Phong Châu (絳州, thuộc Huyện Tân Phong, Tỉnh Sơn Tây), sau dời đến Huyện Tín Phong (信豐), Nam Khang (南康, Tỉnh Giang Tây), họ là Hàn (韓). Năm lên 17 tuổi, ông xuất gia với Huệ Chiếu (慧照…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Sơn Thăng Toà

    《藥山升座》

    Dược sơn lên tòa. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về việc Thiền sư Dược sơn Duy nghiễm đời Đường lên tòa nói pháp dạy chúng tăng. Thung dung lục tắc 7 (Đại 48, 231 trung), nói: Đã lâu, Dược sơn không thăng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư

    《藥師》

    s: Bhaiṣajyaguru: nói rõ là Dược Sư Lưu Ly Quang (s: Bhaiṣajyaguruvaiḍūryaprabha, 藥師瑠璃光), Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật (藥師琉璃光王佛), Dược Sư Như Lai (藥師如來), Đại Y Vương Phật (大醫王佛), Y Vương Thiện Thệ (醫王善誓), Thập Nhị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Sư Ấn Tướng

    《藥師印相》

    Ấn tướng của đức Dược sư Như lai. Để bàn tay trái ở dưới rốn, rồi để tay phải chồng lên trên tay trái, đầu hai ngón cái chạm vào nhau: đó là ấn căn bản của Dược sư Như lai. Trong ấn này, bốn ngón của tay trái biểu thị bố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Bổn Nguyện Công Đức Kinh

    《藥師本願功德經》

    : xem Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Sư Hộ Ma

    《藥師護摩》

    Cũng gọi là Thất đàn ngự tu pháp, Thất Phật dược sư pháp. Là pháp tu của Thai mật Nhật bản lấy bảy đức Phật Dược sư làm bản tôn cầu tiêu trừ tai nạn, tăng thêm lợi ích. (xt. Thất Phật Dược Sư Pháp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Hối Quá

    《藥師悔過》

    Cũng gọi là Dược sư sám. Pháp tu lấy đức Dược sư Như lai làm bản tôn để sám hối tội chướng. Hối quá nghĩa là sám hối tội lỗi. Tức là nghi thức lễ bái sám hối trước đức Phật những tội lỗi đã do thân, miệng, ý của mình tạo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Lưu Li Quang Như Lai Bản Nguyện Công Đức Kinh

    《藥師琉璃光如來本願功德經》

    Phạm : Bhagavàn-bhaiwajyaguruvaidùryaprabhasya pùrvapraịidhànavizewa-vistara. Có 1 quyển, do ngài Huyền trang dịch vào đời Đường. Gọi tắt: Dược sư Như lai bản nguyện công đức kinh, Dược sư bản nguyện công đức kinh, Dược …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh

    《藥師瑠璃光如來本願功德經》

    s: Bhaiṣajyaguruvaiḍūryaprabhāsapūryapraṇidhāna: 1 quyển, được thâu lục vào Taishō Vol. 48, No. 450, do Đại Đường Tam Tạng Pháp Sư Huyền Trang (大唐三藏法師玄奘, 602-664) dịch, gọi tắt là Dược Sư Như Lai Bổn Nguyện Công Đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Sư Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh

    《藥師如來本願功德經》

    : xem Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Sư Phật

    《藥師佛》

    Dược sư, Phạm: Bhaiwajyaguru, âm Hán: Bệ sát xã lũ rô. Cũng gọi Dược sư Như lai; Dược sư lưu li quang Như lai, Đại y vương Phật, Y vương thiện thệ, Thập nhị nguyện vương. Là vị giáo chủ của thế giới Tịnh lưu li ở phương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Tam Muội Hành Pháp

    《藥師三昧行法》

    Có 1 quyển, do Tăng thụ đăng soạn vào đời Minh, thu vào Vạn tục tạng tập 129. Là sám pháp được soạn theo kinh Dược sư Như lai bản nguyện công đức, nói rõ việc sám hối theo đúng thệ nguyện của Dược sư như lai sẽ thoát khổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Tam Tôn

    《藥師三尊》

    Cũng gọi Đông phương tam thánh (Ba bậc Thánh ở phương Đông). Tức là đức Dược sư Như lai ở chính giữa, bồ tát Nhật quang biến chiếu đứng hầu bên trái, bồ tát Nguyệt quang biến chiếu đứng hầu bên phải. Kinh Dược sư Như lai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Thập Nhị Đại Nguyện

    《藥師十二大願》

    Mười hai thệ nguyện lớn của Phật Dược sư. Cũng gọi Thập nhị đại nguyện, Thập nhị thượng nguyện. Khi còn tu hạnh Bồ tát ở thời quá khứ, đức Phật Dược sư đã phát 12 thệ nguyện làm lợi ích chúng sinh là: 1. Tôi nguyện trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Thập Nhị Thần Tướng

    《藥師十二神將》

    : xem Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng (十二藥叉大將) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Sư Tự

    《藥師寺》

    Yakushi-ji: ngôi đại bản sơn của Pháp Tướng Tông, hiện tọa lạc tại Nishinokyō-chō (西ノ京町), Nara-shi (奈良市), Nara-ken (奈良縣), một trong 7 ngôi đại tự của Phật Giáo Nam Đô. Vào năm thứ 9 (680) đời Thiên Võ Thiên Hoàng (天武天皇, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Tạng

    《藥藏》

    Kho chứa thuốc. Ở Ấn độ, thời vua A dục, có vị tỉ khưu bị bệnh đi tìm thuốc không được, nhà vua ra lệnh xây dựng kho chứa thuốc ở bốn cửa thành để phát thuốc cho tất cả tỉ khưu và dân chúng khi đau ốm. Tại Trung quốc, Dư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Thạch

    《藥石》

    yakuseki: nghĩa là thuốc chữa bệnh và cây kim bằng đá, tức y dược và đồ dùng trị bệnh. Trong La Hán Dược Thực Điều (羅漢藥食條) của Tổ Đình Sự Uyển (祖庭事苑) có đoạn rằng: “Thực đương tác thạch, thủ liệu bệnh nghĩa, cố viết dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Thảo Dụ

    《藥草喻》

    Dụ cỏ thuốc. Một trong bảy thí dụ của kinh Pháp hoa. Cũng gọi Vân vũ dụ. Kinh Pháp hoa quyển 3 phẩm Dược thảo dụ dùng mưa ví dụ cho giáo pháp của đức Phật, dùng cỏ cây ví dụ cho căn cơ của chúng sinh, còn dùng cỏ thuốc v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Thụ Vương

    《藥樹王》

    Cũng gọi Dược vương thụ. Cỏ và cây có thể được dùng làm thuốc chữa bệnh gọi là dược thảo (cỏ thuốc), dược thụ (cây thuốc). Trong đó, thuốc hay nhất, tốt nhất gọi là Dược vương (vua thuốc). Nếu người ta đứng trước cây thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Thượng

    《藥上》

    s: Bhaiṣajyasamudgata: tên của một vị Bồ Tát trong số 25 vị của đức Phật Di Đà; cùng với Dược Vương (s: Bhaiṣajya-rāja, 藥王), là hai Bồ Tát thường hầu cận bên phật Dược Sư. Theo Quán Dược Vương Dược Thượng Nhị Bồ Tát Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Vương

    《藥王》

    s: Bhaiṣajya-rāja: dịch âm là Bế Thệ Xả La Nhạ (鞞逝捨羅惹), là vị Bồ Tát thường ban các loại thuốc tốt để trị các bịnh khổ về thân lẫn tâm của chúng sanh. Đây là 1 trong 25 vị Bồ Tát của đức Phật A Di Đà. Theo Kinh Quán Dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Vương Bồ Tát

    《藥王菩薩》

    Dược vương, Phạm: Bhaiwajya-ràja. Âm Hán: Bệ thệ xả la nhạ. Vị Bồ tát ban cho thuốc hay chữa bệnh thân, bệnh tâm cho chúng sinh. Là một trong 25 vị Bồ tát của Phật A di đà. Cứ theo kinh Quán dược vương dược thượng nhị bồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Vương Tạng

    《藥王藏》

    Kho tàng thuốc hay. Chỉ cho Đà la ni. Kinh Thiên thủ (Đại 20, 109 trung), nói: Người trì tụng đà la ni này, nên biết người ấy là Dược vương tạng, thường dùng đà la ni chữa bệnh cho chúng sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Xí Nê

    《藥厠抳》

    Phạm: Yakwinì. Hán dịch: Dũng kiện thần. Là nữ dược xoa, vợ của Câu phệ la; cũng là sứ giả của Bất động minh vương. Thân hình vị thần nữ này màu xanh, có bốn tay, ba mắt, đầu đội đầu lâu, cổ quấn rắn. Tay trái thứ nhất c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Xoa

    《藥叉》

    : tức Dạ Xoa (s: yakṣa, p: yakkha, 夜叉), còn gọi là Duyệt Xoa (悅叉、閱叉), Dã Xoa (野叉); ý dịch là Khinh Tiệp (輕捷), Dũng Kiện (勇健), Năng Đạm (能噉), Quý Nhân (貴人), Uy Đức (威德), Từ Tế Quỷ (祠祭鬼), Tiệp Tật Quỷ (捷疾鬼); là một trong t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Xoa Trì Minh

    《藥叉持明》

    Phạm: Yakwa - vidyà - dhara#. Một trong các vị tiên Trì minh, ngồi ở phía đông của cửa Nam thuộc viện Ngoại kim cương bộ trong Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, quyến thuộc của trời Tăng trưởng. Hình tượng của v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Bạch Y

    《楊白衣》

    (1924 - 1986) Người Đài nam, Đài loan. Tiến sĩ Văn học Đại học Phật giáo Nhật bản. Tên Hiển tường, tự Bạch y, bút hiệu Long tuệ, Tuệ cát tường... Ông du học Nhật bản rất sớm, theo ngành kiến trúc ở Đại học Công nghiệp Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Bố Lạp Cung

    《楊布拉宮》

    Phạm: Danta - kàwỉha, Pàli: danta - kaỉỉha hoặc danta - poịa. Dịch âm: Đạn đá gia sắt sá, Thiền đa ni sắt sáp. Cũng gọi Xỉ mộc (cây tăm). Tức là thanh gỗ mỏng, nhỏ dùng để chà răng, nạo lưỡi, một trong 18 vật mà đức Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dưỡng Châu Tự

    《養珠寺》

    Yōshu-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại Wakayama-shi (和歌山市), hiệu là Hòa Ca Phố Diệu Kiến Sơn (和歌浦妙見山). Vào năm 1654 (Thừa Ứng [承應] 3), vị Tổ của dòng họ Đức Xuyên ở vùng Kỷ Châu (紀州, Kishū) là Đức Xuyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dương Chi

    《楊枝》

    s: danta-kāṣṭha, p: danta-kaṭṭha, danta-poṇa: âm dịch là Đạn Đa Gia Sắt Sá (憚哆家瑟詑), Thiền Đa Ni Sắt Sáp (禪多抳瑟插); còn gọi là xỉ mộc (齒木), tức là mảnh cây nhỏ dùng để mài răng cạo lưỡi cho sạch; là một trong 18 vật cần dùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dương Cung

    《羊宮》

    Phạm: Mewa. Dịch âm: Mê sa. Một trong 12 cung. Cũng gọi Bạch dương cung, Trì dương thần chủ. Tức là vị trí của thái dương ở cung Hoàng đạo trong tháng 3, tương đương với tiết Xuân phân. Cung vị này ở phía tây của viện th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dưỡng Hoà Tử

    《癢和子》

    Cũng gọi Hòa dương tử, Hòa dưỡng tử. Tức là cái như ý, dụng cụ để gãi ngứa, hình dáng giống như đám mây hoặc như bàn tay, có cán để cầm. Trong Thiền lâm, khi pháp sư thuyết pháp hoặc trong các pháp hội thì cầm dưỡng hòa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Huyễn Chi

    《楊衒之》

    Yōgenshi, khoảng giữa thế kỷ thứ 5: người vùng Bắc Bình (北平, Mãn Thành [滿城], Hà Bắc [河北]), từng nhậm chức Thái Thú. Sau vụ binh loạn trong khoảng thời gian niên hiệu Vĩnh Hy (永熙, 532-534), ông đi qua Lạc Dương (洛陽), thủ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dương Kì Phương Hội

    《楊岐方會》

    (996 - 1049) Tổ khai sáng Thiền phái Dương kì thuộc tông Lâm tế đời Bắc Tống. Đệ tử nối pháp của Thiền sư Thạch sương Sở viên, đời thứ 11 pháp hệ Nam nhạc Hoài nhượng, pháp tôn đời thứ 8 pháp hệ Lâm tế Nghĩa huyền. Sư là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Kì Phương Hội Hoà Thượng Ngữ Lục

    《楊岐方會和尚語錄》

    Có 1 quyển. Do Nhân dũng ở chùa Bảo ninh và Thủ đoan ở núi Bạch vân đời Tống biên chép, thu vào Đại chính tạng tập 47. Tác phẩm thu chép các ngữ yếu, kệ tụng v.v... của Thiền sư Phương hội, tổ khai sáng phái Thiền Dương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Kì Tông

    《楊岐宗》

    Một trong Ngũ gia thất tông (Năm nhà bảy tông trong Thiền tông). Cũng gọi Dương kì phái. Thiền sư Dương kì Phương hội (996 - 1049) là tổ khai sáng của tông này. Phương hội là đệ tử của Thiền sư Thạch sơn Sở viên, trụ trì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Kiệt

    《楊傑》

    Yōketsu, hậu bán thế kỷ 11: xuất thân vùng Vô Vi (無爲, Tỉnh An Huy), sống dưới thời Bắc Tống, tự là Thứ Công (次公), hiệu Vô Vi Tử (無爲子). Ông có tài hùng biện, tuổi trẻ đậu cao, nhưng rất thích về Thiền, đã từng đến tham vấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dương Liễu Quan Âm

    《楊柳觀音》

    Một trong 33 Quan âm. Cũng gọi Dược vương Quan âm. Vị tôn này tay trái bắt ấn Thí vô úy, tay phải cầm cành dương liễu. Người tu pháp Dương liễu chi dược (thuốc cành dương liễu) có thể tiêu trừ mọi chứng bệnh. Ngoài ra, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Mao Trần

    《羊毛塵》

    Bụi lông dê. Phạm: avi - rajas. Chỉ mảy bụi nhỏ bằng cái đầu nhọn của lông con dê. Cực vi trần là đơn vị nhỏ nhất cấu thành tất cả sắc pháp (vật chất). Bảy cực vi trần hợp lại thành một vi trần, bảy vi trần là một kim tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Minh Học

    《陽明學》

    Yōmeigaku: học vấn của Vương Dương Minh (王陽明, tức Thủ Nhân [守仁]) nhà Minh, học thuyết nhấn mạnh vấn đề tâm tức lý, trí lương tri, tri hành hợp nhất (心卽理、致良知、知行合一).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dương Nguyệt

    《陽月》

    : tên gọi khác của tháng 10 Âm Lịch, vì tháng này thuộc về Tiểu Dương Xuân (小陽春), nên có tên như vậy. Như trong Quan Âm Kinh Phổ Môn Phẩm Phu Thuyết (觀音經普門品膚說, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 35, No. 647) có câu: “Mậu Ngọ Dương Ngu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dưỡng Nhân

    《養因》

    Phạm: Upabfôhaịa. Những nguyên nhân nuôi lớn mọi vật. Tức là bốn nguyên tố đất, nước, lửa, gió, có khả năng trưởng dưỡng hết thảy muôn vật. Dưỡng nhân là một trong năm nhân. Luận A tì đạt ma thuận chính lí quyển 20 (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Thành Thiên Hoàng

    《陽成天皇》

    Yōzei Tennō, tại vị 876-884: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ nhất của Thanh Hòa Thiên Hoàng (清和天皇, Seiwa Tennō), tên là Trinh Minh (貞明, Sadaakira). Ông bị Đằng Nguyên Cơ Kinh (藤原基經, Fijiwara-no-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dương Ức

    《楊億》

    Yōoku, 973-1020: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, vị cư sĩ đã từng tham học với chư tăng Lâm Tế, tự là Đại Niên (大年), thụy hiệu là Văn (文), xuất thân Huyện Phố Thành (浦城縣), Kiến Châu (建州, Tỉnh Phúc Kiến). Lúc còn nhỏ, ô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dương Văn Hội

    《楊文會》

    (1837 - 1911) Người Thạch đại, An huy, tự Nhân sơn. Ông là nhân vật then chốt trong công cuộc phục hưng Phật giáo Trung quốc ở cuối đời Thanh. Tính ông hào hiệp, thích đọc sách, thờ ơ với danh lợi, ghét bỏ khoa cử, không…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy

    《唯》

    Phạm: Màtratà. Âm Hán: Ma đát lạt đa. I. Duy. Chữ này gồm có ba nghĩa: 1. Giản biệt: Phân biệt pháp này khác với pháp khác. 2. Quyết định: Quyết định có pháp này. 3. Hiển thắng: Hiển bày sự thù thắng của pháp này. [X. Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Bạch

    《惟白》

    Vị tăng tông Vân môn ở cuối đời Bắc Tống, người Tĩnh giang (Quế lâm, Quảng tây), họ Nhiễm, năm sinh năm mất không rõ. Vua ban thụy là Phật quốc thiền sư, nối pháp ngài Pháp tú ở chùa Pháp vân tại Biện kinh. Về sau, sư cũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Cẩn

    《惟謹》

    Vị tăng đời Đường ở chùa Tuệ nhật. Năm Thái hòa thứ 8 (834) đời vua Văn tông, sư theo A xà lê Pháp nhuận ở viện Đông tháp chùa Thanh long thụ pháp Thai tạng của Mật giáo. Trứ tác của sư: Đại tùy cầu tức đắc đại đà la ni …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Cảnh Vô Thức

    《唯境無識》

    Chỉ có cảnh không có thức. Đối lại với Duy thức vô cảnh. Duy cảnh vô thức là chủ trương thừa nhận cảnh bên ngoài là có thật. Luận sư Hộ pháp của Hữu tông chủ trương thuyết Duy thức vô cảnh (chỉ có thức không có cảnh), ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển