Duy Bạch

《惟白》 wéi bái

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Vị Tăng Tông Vân môn ở cuối đời Bắc Tống, người Tĩnh giang (Quế lâm, Quảng tây), họ Nhiễm, năm sinh năm mất không rõ. Vua ban thụy là Phật quốc Thiền Sư, nối pháp ngài Pháp tú ở chùa Pháp Vân tại Biện kinh. Về sau, sư cũng trụ trì chùa này. Chùa Pháp Vân, chùa Tuệ lâm và chùa Trí Hải là ba Tùng Lâm lớn của Thiền Tông tại Biện kinh thời bấy giờ. Nhờ ba Tùng Lâm này mà Tông Phong của Thiền Tông được phát triển và thịnh hành. Thời ấy, sư thường được thỉnh vào Hoàng cung để giảng pháp thiền,vua Triết tông và Huy tông rất Cung Kính.Tháng 8 niên hiệu Kiến trung tĩnh quốc năm đầu (1101), sư đưa bộ Kiến Trung Tĩnh Quốc Tục Đăng Lục 30 quyển do sư soạn cho vua xem, vua viết bài tựa rồi cho đưa vào tạng.Lúc tuổi già, sư dời về ở chùa Thiên Đồng tại Minh Châu (phía đông huyện Ngân tỉnh Chiết giang) và tịch ở đó. Trứ tác: Kiến Trung Tĩnh Quốc Tục Đăng Lục 30 quyển, Đại Tạng Kinh Cương Mục Chỉ Yếu Lục 8 quyển.[X. Gia Thái Phổ Đăng Lục Q. 5.; Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải Q. 19.; Thích Thị Kê Cổ Lược Q. 14.].

Duy Bạch. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/duy-bach. Truy cập 06/04/2026.