Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.999 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 73/373.
  • Danh Văn Lợi Dưỡng

    《名聞利養》

    Đồng nghĩa với danh lợi. Hàm ý là tiếng tăm lừng lẫy, được lợi nuôi thân, cũng chính là lòng ham danh lợi. Luận Bồ đề tâm (Đại 32, 573 thượng): Phàm phu tham đắm danh văn lợi dưỡng cốt để sướng thân, thỏa mãn năm dục. Hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dao Hoa

    《瑤花》

    Cung Ngọc hoa ở phía tây nam huyện Nghi quân thuộc Phu châu, tỉnh Thiểm tây. Ngài Huyền trang đã dịch kinh Đại bát nhã 600 quyển tại đây. [X. Thích môn chính thống Q.8]. (xt. Ngọc Hoa Tự).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dao Quang Tự

    《瑤光寺》

    Ngôi chùa ni ở phía bắc ngự đạo cửa thành Xương hạp tại Lạc dương do Vũ đế xây dựng vào thời Bắc Ngụy. Qui mô ngôi chùa khá lớn, gồm hơn 500 gian nhà như giảng đường, phòng liêu v.v... trong chùa trồng rất nhiều kì hoa d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dao Trì, Diêu Trì

    《瑤池》

    : tên gọi một cái hồ trên núi Côn Lôn (崑崙山) trong truyền thuyết cổ đại, là nơi Tây Vương Mẫu (西王母) cư ngụ. Như trong Sử Ký (史記), phần Đại Uyển Liệt Truyện Luận (大宛列傳論), cho biết rằng: “Côn Lôn kỳ cao nhị thiên ngũ bách d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • 《屺》

    : ngọn núi không có cây cỏ. Căn cứ vào bài Trắc Hỗ của Thi Kinh có câu: “Trắc bỉ dĩ hề, chiêm vọng mẫu hề (陟彼屺兮、瞻望母兮, Lên núi kia chừ, trông nhớ mẹ chừ)”; dĩ còn có nghĩa là người mẹ và nhớ đến mẹ được gọi là trắc dĩ (陟屺…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dị An Tâm

    《異安心》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Pháp an tâm trái với sự truyền thừa của Tổ sư. Nghĩa là an tâm khác với kiến giải và tông chỉ chính thống của tông phái. Cũng gọi Dị giải, Dị kế, Dị nghĩa, Tà nghĩa, Tà lưu, Bí sự v.v..…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Biện Địa

    《已辨地》

    Phạm: Kftàvì-bhùmi. Cũng gọi Sở tác biện địa, Dĩ tác địa, Dĩ biện địa, là địa vị thứ 7 trong Tam thừa cộng vị theo thuyết của tông Thiên thai. Hành giả ba thừa dứt hết Tư hoặc trong cõi Sắc và cõi Vô sắc, phát khởi trí c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Bộ

    《異部》

    Chỉ các tông phái, học thuyết bất đồng trong Phật giáo. Dị bộ tông luân luận thuật kí (Vạn tục 83, 211 hạ) nói: Dị là khác, bộ là loại, tùy theo kiến giải, tình chấp bất đồng mà có sự phân biệt thành bộ loại khác nhau. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Bộ Tông Luân Luận

    《異部宗輪論》

    Phạm: Samayabhedoparacanasacakra, 1 quyển, do ngài Thế hữu (Phạm: Vasumitra khoảng thế kỉ I, II, Tây lịch) người Ấn độ soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 49, là tác phẩm của Phật giáo T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Bộ Tông Luân Luận Thuật Kí

    《異部宗輪論述記》

    Có 1 quyển, ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, thu vào Vạn tục tạng tập 83, là sách chú thích luận Dị bộ tông luân, nói rõ lịch sử phân chia và giáo nghĩa của 20 bộ phái Phật giáo Tiểu thừa. Đầu tiên là bài tựa, trình bày …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Ca

    《彌迦》

    Phạm:Mekà. Người con gái chăn bò ở thời đức Phật. Khi đức Phật mới thành đạo, Di ca đã nấu cháo sữa dâng cúng Ngài. Kinh Đại bảo tích quyển 11 (Đại 11, 61 trung): Có người con gái Di ca tên là Thiện ấm lấy sữa từ nghìn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Châm Đầu Bát

    《以針投鉢》

    Cầm cây kim ném vào bát. Tên công án trong Thiền tông. Tổ phó pháp tạng thứ 15 là Ngài Ca na đề bà trước vốn là ngoại đạo. Một hôm, ngài từ nước Chấp sư tử đến nước Kiêu tát la yết kiến ngài Long thụ để cùng nghị luận. Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Chấp

    《異執》

    Dị chấp là chấp chặt những hiểu biết trái với chính lí. Như ngoại đạo chấp trước thân ta do năm uẩn giả hòa hợp là có thật. Quán Vô lượng thọ kinh sớ quyển 4 (Đại 37, 271 trung) nói: Thuận theo giáo pháp mà tu hành, dứt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Chất Bất Thành

    《異質不成》

    Tịnh độ và Uế độ tính chất tuy có khác, nhưng đều lấy chân như làm bản thể, cho nên nói dị chất bất thành (khác chất không thành), là một trong ba bất thành. [X. luận Thích tịnh độ quần nghi Q.4]. (xt. Tam Bất Thành).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Chuyển Thân Kiến

    《移轉身見》

    Phạm: Satkàya-dfwỉi. Âm hán: Tát ca da kiến. Tức là cái thấy sai lầm cho thân này do nhân duyên hòa hợp là thường trụ, có thật. Các nhà Duy thức Đại thừa giải thích rằng: Di chuyển (chuyển dời) là có, không bất định, chẳ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Dị Tướng

    《異異相》

    Một trong bốn tùy tướng. Đối lại với Dị tướng. Là pháp khiến cho Dị tướng khởi tác dụng đổi khác. Tất cả các pháp hữu vi đều có đủ bốn tướng sinh, trụ, dị, diệt. Nhưng vì tự thể của bốn tướng này cũng là pháp hữu vi, nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Dụ

    《異喻》

    Phạm: vaidharmya-dfwỉànta. Tiếng dùng trong Nhân minh, đối lại với Đồng dụ. Cũng gọi Dị phẩm, Dị pháp, Dị pháp dụ. Một trong hai dụ Nhân minh. Là thí dụ nêu lên sự vật khác hẩm loại với Tông (mệnh đề) và Nhân (lí do), đồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Đà Bản Nguyện

    《彌陀本願》

    Những lời thệ nguyện của đức Phật A di đà. Ở thời quá khứ Phật A di đà còn là tỉ khưu Pháp tạng đã lập thệ nguyện cứu độ hết thảy chúng sinh và nếu những thệ nguyện này không được viên mãn thì Ngài không thành Phật. Có 4…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Đà Cung

    《彌陀供》

    Cũng gọi Di đà hộ ma. Pháp tu cúng dường đức Phật A di đà để truy tiến và hồi hướng cho vong linh người chết.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Đà Đầu

    《彌陀頭》

    Một trong những vị hóa chủ (người khuyến hóa tín đồ cúng dường). Trong Thiền lâm, Di đà đầu là chức vụ đảm nhiệm việc khuyến hóa đọc tụng kinh A di đà. Hiện nay, trong các tùng lâm không còn chức này. Thiền uyển thanh qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Đà Lợi Kiếm

    《彌陀利劍》

    Kiếm sắc Di đà. Nghĩa là Thánh hiệu của đức Phật A di đà giống như thanh kiếm sắc bén, có thể dùng để chặt trừ mọi tội. Bởi vì xưng niệm Thánh hiệu thì tâm trong sạch, không tạo nghiệp ác, cho nên ví Thánh hiệu như kiếm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Đà Tam Bộ

    《彌陀三部》

    Cũng gọi Tịnh độ tam bộ. Là ba bộ kinh quan trọng của tông Tịnh độ. Đó là: 1. Kinh Vô lượng thọ, 2 quyển. 2. Kinh Quán vô lượng thọ, 1 quyển. 3. Kinh A di đà, 1 quyển.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Đà Tam Tôn

    《彌陀三尊》

    Ba bậc Thánh được tông Tịnh độ tôn thờ: đức Phật A di đà, bồ tát Quan thế âm và bồ tát Đại thế chí. Đức Phật A di đà đứng giữa, bồ tát Quan thế âm đứng hầu bên trái, bồ tát Đại thế chí đứng hầu bên phải. [X. kinh Quán vô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Đế Li Thi Lợi

    《彌帝麗尸利》

    Phạm: Mitrazrì. Người nước Kế tân, được coi là bậc Thánh ở vào thời kì đức Phật thứ bảy trong kiếp Hiền. Cũng gọi Di đố lộ đao lị, Sa đế bối thi lị, Di đế lệ đao lị. Khi ngài sinh ra, giữa các ngón tay có màng mỏng. Về s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Đoan

    《異端》

    Đứng về phương diện tôn giáo học mà nói, thì từ Dị đoan là chỉ cho các tôn giáo khác với tôn giáo mà mình tin theo. Như các tín đồ của Thiên chúa giáo gọi sự tin thờ các tôn giáo khác là dị đoan. Phật giáo thì gọi các tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Già

    《彌伽》

    Phạm: Megha. Hán dịch: Vân, Năng hàng phục. Một trong 53 vị thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham học.Đây là vị lương y ở thành Chú dược nước Tự tại, vì ngài hay đem mưa pháp thấm nhuần làm lợi ích cho chúng sinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Già Ca

    《彌遮迦》

    Tổ truyền pháp thứ sáu của Thiền tông Ấn độ. Ngài vốn cầm đầu tám ngàn vị Đại tiên, sau, ngài gặp tổ truyền pháp thứ năm là Đề đa ca, liền cùng với các vị tiên đồng phát tâm bồ đề, xuất gia làm đệ tử tôn giả Đề đa ca. Sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Giáo

    《遺教》

    Chỉ giáo pháp của Phật và các bậc Tổ sư để lại cho hậu thế; hoặc chỉ riêng giáo Tổ Di Già Ca pháp của đức Phật nói khi Ngài sắp vào Niết bàn. Cũng gọi Di pháp, Di giới, Di huấn, Di cáo, Di hóa. Phật giáo là giáo pháp do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Giáo Kinh

    《遺教經》

    Có một quyển, ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần. Cũng gọi Phật thùy bát Niết bàn lược thuyết giáo giới kinh, Di kinh, Phật lâm Niết bàn lược giới kinh, Lược thuyết giáo giới kinh, Phật di giáo kinh, thu vào Đại ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Giáo Kinh Luận

    《遺教經論》

    Có một quyển, bồ tát Thiên thân của Ấn độ soạn, ngài Chân đế dịch vào đời Trần thuộc Nam triều, thu vào Đại chính tạng tập 26. Luận này là tác phẩm giải thích kinh Di giáo, nội dung chia làm bảy khoa, nói rõ giáo pháp tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Hạ Luận

    《夷夏論》

    Có 1 thiên, do Cố hoan soạn vào đời Nam Tề. Nội dung biện luận về sự dị, đồng giữa Phật giáo và Đạo giáo. Toàn thiên có hơn 800 chữ. Trước hết, tác giả dẫn chứng: việc ngài Lão tử gá thai vào phu nhân Tịnh diệu ở nước Du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Hành

    《易行》

    Dễ làm. Đối lại với Nan hành (khó làm). Nghĩa là, trong hai pháp tu Nan hành và Dị hành để đạt đến giai vị không trở lui, thì Dị hành là pháp tu mau được mà dễ thực hiện.Ngài Long thụ cho pháp tu xưng niệm danh hiệu Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Hành Phẩm

    《易行品》

    Phẩm thứ 9 trong luận Thập trụ tì bà sa do ngài Long thụ soạn, ngài Cưu ma la thập dịch. Phẩm này được rút ra để lưu hành riêng. Đây là pháp tu dễ thực hành chỉ bày cho những người cầu quả vị Bất thoái (không trở lui). N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Hành Thừa

    《易行乘》

    Phạm:Sahaji-yàna. Phái Mật giáo tả đạo ở Ấn độ tự xưng là Dị hành thừa (cỗ xe dễ vận chuyển). Mật giáo tả đạo xuất hiện vào thế kỉ thứ VII Tây lịch, nhấn mạnh thuyết Đại lạc (Phạm:Mahà-sukha-vàda) trong kinh Thuần mật ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Hành Thuỷ Lộ

    《易行水路》

    Ví dụ giáo pháp Dị hành dễ tu giống như đi thuyền trên mặt nước. Phẩm Dị hành trong luận Thập trụ tì bà sa quyển 5 (Đại 26, 41 trung) nói: Phật pháp có vô lượng môn, như đường đi ở thế gian có khó có dễ. Đi bộ trên đất t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Hầu

    《獼猴》

    Phạm: markaỉa. Âm Hán: Ma ca tra, Ma tư tra. Một loài khỉ. Tính khỉ thường lăng xăng, nhảy nhót, leo trèo, khó bắt, khó điều phục, thường hay bỏ cái này, nắm bắt cái khác, cho nên trong kinh nó được dùng để ví dụ cho vọn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Hầu Giang

    《獼猴江》

    Phạm: Markaỉa hrada. Cũng gọi Di hầu trì, Di hầu hà, Hầu trì, Di hầu lâm, Di hầu quán. Là cái ao khỉ bên cạnh vườn Am la nữ nước Tì xá li trung Ấn độ. Ngày xưa đàn khỉ họp lại làm cái ao này cho đức Phật và Ngài cũng từn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Hầu Vương

    《獼猴王》

    Khỉ chúa. Một trong những sự tích tiền thân của đức Phật. Cứ theo chương Tinh tiến độ vô cực trong kinh Lục độ tập quyển sáu chép, thì Di hầu vương dẫn 500 con khỉ vào vườn trong cung vua ăn trái cây, bị vua biết được sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Hình

    《遺形》

    Chỉ di cốt của đức Phật sau khi Ngài nhập diệt. Tức là Xá lợi của Phật. Trường a hàm quyển 4 kinh Du hành (Đại 1, 29 hạ), nói: Muốn di hình (xá lợi) của Như lai mang lại lợi ích rộng lớn thì hiện tại chỉ nên chia nhau. M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Hoàn

    《已還》

    Cũng gọi Dĩ lai, Dĩ chí. Hoàn nghĩa là trở lại. Như nói: Ba nghìn năm trở lại, tức chỉ cho khoảng thời gian ba nghìn năm đã qua cho đến hiện giờ. Hoặc nói: Đẳng giác trở lại là chỉ tất cả giai vị từ khoảng Đẳng giác trở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Huyết Tiển Huyết

    《以血洗血》

    Lấy máu rửa máu (làm sao sạch được). Ví dụ mê vọng cám dỗ tâm, từ mê chấp này rơi vào mê chấp khác, không một mảy may ích lợi. Kinh Tạp a hàm quyển 10 (Đại 2, 72 thượng), nói: Ví như kẻ sĩ phu từ chỗ tối tăm vào chỗ tăm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Kê Vi Phụng

    《以鶏爲鳳》

    Trông gà hóa phượng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho tình cảnh mê vọng không phân biệt được chính tà. Gà là loại chim phàm thường, phượng là loài chim linh quí, cho chim thường là chim quí thì cũng giống như cho ngói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Khám

    《移龕》

    Dời quan tài. Khi bậc tôn túc thị tịch, di hài của ngài được đặt vào quan tài, ba ngày sau dời đến Pháp đường, gọi là Di khám. Lúc đó, đại chúng tụng kinh rồi đều lạy ba lạy, gọi là Di khám Phật sự. Thiền lâm tượng khí t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Khẩu Đồng Âm

    《異口同音》

    Khác miệng cùng tiếng: Nghĩa là nhiều người nói một lời trong cùng một lúc. Kinh Quán phổ hiền bồ tát hạnh pháp (Đại 9, 389 hạ), nói: Bấy giờ, ba vị Đại sĩ (khác miệng cùng tiếng) bạch Phật rằng... [X. kinh Đại Phật đỉnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Kiến

    《異見》

    Thấy hiểu khác. Chỉ cho kiến giải xấu ác do phiền não sinh khởi. Luật Tứ phần quyển 32 (Đại 22, 786 hạ) nói: Chúng sinh nương theo dị kiến rồi sinh chấp trước, nên không hiểu được pháp duyên khởi rất sâu xa. Đệ tử Phật k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Kim Đương

    《已今當》

    Chỉ cho dĩ sinh, kim sinh, đương sinh, hoặc chỉ dĩ vãng, hiện kim, đương lai. Tức là ba đời: quá khứ, hiện tại, vị lai. Lại có thuyết cho những kinh đức Phật nói trong bốn thời: Hoa nghiêm, A hàm, Phương đẳng và Bát nhã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lặc

    《彌勒》

    s: Maitreya, p: Metteyya: tức Bồ Tát Di Lặc, âm dịch là Mai Đát Ma Da (梅怛魔耶), Mạt Đát Rị Da (末怛唎耶), Di Đế Lệ (彌帝隸), Di Đế Lễ (彌帝禮), Mai Để Lê (梅低梨), Mê Đế Lệ (迷諦隸), Mỗi Đát Rị (每怛哩); ý dịch là Từ Thị (慈氏), Từ Tôn (慈尊). B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Di Lặc Bồ Tát

    《彌勒菩薩》

    Di lặc, Phạm: Maitreya, Pàli: Metteyya. Cũng gọi Mai đát lệ da bồ tát, Mạt đát lị da bồ tát, Mê để lũ bồ tát, Di đế lễ bồ tát. Hán dịch: Từ thị. Theo kinh Di lặc thướng sinh và kinh Di lặc hạ sinh chép, thì ngài Di lặc s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lặc Đại Thành Phật Kinh

    《彌勒大成佛經》

    Có một quyển. Một trong ba bộ kinh về Di lặc, một trong sáu bộ kinh. Gọi tắt: Di lặc thành Phật kinh, do ngài Cưu ma la thập dịch, đưa vào Đại tạng tập 14. Trong các bộ kinh Di lặc, kinh này hoàn chỉnh nhất, cả về hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lặc Hạ Sinh Kinh

    《彌勒下生經》

    Có một quyển. Là một trong ba bộ kinh về Di lặc, một trong sáu bộ kinh. Cũng gọi Quán di lặc bồ tát hạ sinh kinh, Di lặc thành Phật kinh, Di lặc đương lai hạ sinh kinh, Hạ sinh kinh, do ngài Trúc pháp hộ dịch vào đời Tây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển