Di Giáo Kinh

《遺教經》 yí jiào jīng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Có một quyển, ngài Cưu Ma La Thập dịch vào đời Hậu Tần. Cũng gọi Phật thùy bát Niết Bàn lược thuyết giáo giới kinh, Di kinh, Phật lâm Niết Bàn lược giới kinh, Lược thuyết giáo giới kinh, Phật Di Giáo Kinh, thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung kể lại việc trước khi vào Niết Bàn ở Sa la song thụ tại Câu Thi Na la, đức Thế Tôn dạy bảo các Đệ Tử, sau khi Ngài Nhập Diệt, phải lấy Ba La Đề Mộc Xoa (Phạm: pràtimokwa, Pàli: pàỉimokkha, giới điều, giới bản) làm thầy để chế ngự năm căn, lìa giận dữ, ngạo mạn, không buông lung, Tinh Tiến Đạo Nghiệp. Trong Thiền Môn, kinh Di Giáo được đặc biệt quí trọng và cùng với Kinh Tứ thập nhị chương và Qui sơn Cảnh Sách được gọi chung là Phật Tổ Tam Kinh. [X. Xuất Tam Tạng kí tập Q. 12., Q. 14.; Lịch Đại Tam Bảo Kỉ Q. 8., Q. 11.].