Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.917 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 61/373.
  • Chủng Tử Ca Sa

    《種子袈裟》

    Còn gọi là Chú tự ca sa, Chủng tử y. Tức cắt một mảnh vải lụa dài hơn một mét, rộng khoảng năm mươi phân, rồi viết lên đó ba chữ chủng tử (a), (tông), (hồng) tượng trưng ba áo, gấp đôi theo đường dọc và khâu lại làm ca s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Tư Chập Chập

    《螽斯蟄蟄》

    : chung tư (螽斯) hay tư chung (斯螽) là con giọt sành, một loài sâu nhả tơ, tương truyền một lần sinh ra 99 con sâu con; chập chập (蟄蟄) có nghĩa là đông đúc, số lượng nhiều, đầy đàn, lúc nhúc, v.v. Câu này thường dùng để ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chủng Tử Hoặc

    《種子惑》

    Đối lại với Hiện hành hoặc. Là hạt giống sinh ra hết thảy phiền não, cũng tức là căn bản vô tri. Các nhà Duy thức bảo hạt giống phiền não này bám sát con người, mai phục tiềm tàng trong thức A lại da, chờ cơ hội (nhân du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tử Lục Nghĩa

    《種子六義》

    Tông Duy thức bảo chủng tử của các pháp đều có hai loại là Bản hữu và Thủy khởi, và chủng tử phải có đủ sáu điều kiện gọi là Chủng tử lục nghĩa. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 2, Nhiếp đại thừa luận thích (bản dịch đờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tử Sinh Hiện Hành

    《種子生現行》

    Nói tắt là Chủng sinh hiện. Nghĩa là do nơi chủng tử ở trong tâm thức người ta mà phát sinh sự hiện hành của các pháp. Tức là vô số chủng tử tồn tại trong thức thứ tám (thức A lại da), sinh khởi bao nhiêu là sự vật hiện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chước Ca La Bà Ca Điểu

    《斫迦羅婆迦鳥》

    Chước ca la bà ca, Phạm: Cakravàka, Pàli: Cakkavàka. Còn gọi là Chước ca la bà điểu, Thúc ca bà điểu. Tức chim uyên ương. Tên khoa học là Anas casarca. Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 2 (Đại 45, 1090 trung), nói: Chước c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chước Cú Ca Quốc

    《斫句迦國》

    Còn gọi là Già câu ca quốc, Già câu bàn quốc, Tử hợp quốc, Chu câu ba quốc. Tên một Vương quốc xưa ở Tây vực. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 12 và Lịch đại tam bảo kỉ quyển 12, thì biết nước Chước cú ca trong Tây vực…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương

    《璋》

    : cây hốt bằng ngọc. Trong Thi Kinh phần Tiểu Nhã, Tư Can có câu: “nãi sinh nam tử, tải tẩm chi sàng, tải y chi thường, tải lộng chi chương (乃生男子、載寢之床、載衣之裳、載弄之璋, khi sanh con trai, cho nằm trên giường, cho mặc áo xiêm, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chương An

    《章安》

    (561 - 632) Vị tăng đời Tùy. Người Chương an, Lâm hải (Lâm hải, Chiết giang), họ Ngô. Tự Pháp vân, tên là Quán đính. Đời gọi là Chương an đại sư, Chương an tôn giả. Bảy tuổi theo ngài Tuệ chửng ở chùa Nhiếp tĩnh xuất gia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chưởng Bạc Phán Quan

    《掌簿判官》

    Một trong các thần thổ địa thủ hộ Thiền lâm, già lam. Là tên thần trực thuộc thần Thổ địa, coi việc ghi chép sổ sách, phán định việc tốt xấu. Nguyên gốc của thần này có thể đã từ thuyết vua Diêm la ghi chép tên tuổi, quê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Biểu

    《章表》

    : có mấy nghĩa. (1) Tấu chương, tấu biểu. Trong tác phẩm Văn Tâm Điêu Long (文心雕龍), phần Chương Biểu (章表), của Lưu Hiệp (劉勰, khoảng 465-?) nhà Lương thời Nam Triều có giải thích rằng: “Hán định lễ nghi, tắc hữu tứ phẩm, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chương Bỉnh Lân

    《章炳鱗》

    Shō Heirin, 1869-1936: tư tưởng gia, học giả từ cuối thời nhà Thanh cho đến đầu thời kỳ Dân Quốc, tự là Mai Thúc (枚叔), hiệu Thái Viêm (太炎). Ông theo hoạt động cách mạng với nhóm Tôn Văn (孫文), rất giỏi về cổ điển học, văn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chương Gia Hô Đồ Khắc Đồ

    《章嘉呼圖克圖》

    Vị Phật sống lớn nhất của phái Phật giáo Cách lỗ (Hoàng giáo) Tây tạng ở địa khu nội Mông cổ. Là một trong bốn Đại hô đồ khắc đồ. Nguyên là hệ thống Thanh hải hỗ trợ Phật sống chùa Hựu ninh. Chương gia, là dịch âm của tê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Hoa Tự

    《章華寺》

    Vị trí chùa nằm ở góc đông bắc Sa thị thuộc Hồ bắc. Nguyên là nền cũ của Chương hoa đài được dựng vào năm Sở linh vương thứ 6 (535 trước Tây lịch). Nguyên đài cao mười trượng, điện đường, cung thất cực kì lộng lẫy, khoản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Kính Bát Không

    《章敬撥空》

    Chương kính đánh hư không. Tên công án trong Thiền tông. Chương kính, chỉ Chương kính Hoài uẩn, pháp tự của Thiền sư Mã tổ Đạo nhất đời Đường. Tắc công án này là sự tích khi Thiền sư Chương kính tiếp hóa học trò, bị hỏi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Kính Hoài Huy

    《章敬懷暉》

    Shōkei Eki, 754-815: người vùng Tuyền Châu (泉州, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Tạ (謝). Khoảng năm đầu (785) niên hiệu Trinh Nguyên (貞元), ông đến tham lễ Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一), và đắc tâm yếu; về sau ông đến ẩn cư ở Trở Hạp Sơn (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chương Kính Tự

    《章敬寺》

    Vị trí chùa nằm phía ngoài cửa Thông hóa, mạn đông thành Trường an thuộc Thiểm tây. Do Ngư triều ân, người bầy tôi được yêu mến trong cung, đã vì Hoàng thái hậu Chương kính mà kiến tạo vào năm Đại lịch thứ 2 (767) đời Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Sớ

    《章疏》

    Chia thành những Thiên, Chương để bàn giáo nghĩa, gọi là Chương, giải thích rõ ràng các câu văn trong kinh luận, gọi là Sớ. Như Đại thừa nghĩa chương, Quán kinh sớ. Các thư tịch Phật giáo soạn thuật tại Trung quốc, Nhật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Sở Tri Luận

    《彰所知論》

    Gồm 2 quyển. Do Phát hợp tư ba (Tạng: Hphags - pa, 1239 - 1280) đời Nguyên trứ tác, Sa la ba dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 32. Nguyên bản là tiếng Tây tạng hoặc tiếng Mông cổ, nay đã không còn. Bản Hán dịch chia làm n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chưởng Trân Luận

    《掌珍論》

    Gồm 2 quyển. Nói đủ là Đại thừa chưởng trân luận. Do ngài Thanh biện (Phạm: Bhàvaviveka) trứ tác, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 30. Nội dung bàn về nghĩa không, dùng phương pháp lí luận Nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chưởng Trung Luận

    《掌中論》

    Có 1 quyển. Ngài Trần na (Phạm: Dignàga) soạn, ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 31.Nội dung chủ trương tất cả muôn pháp trong vũ trụ đều do tâm thức biến hiện, chứ không có ngoại cảnh chân t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuỳ Chiêm

    《槌砧》

    Tức cái khí cụ đánh lên để báo hiệu cho chúng tăng chuẩn bị tề chỉnh đến họp hội nơi Luật viện hoặc Thiền đường. Còn gọi là Chùy tĩnh, Chùy đôn. Chùy, tức là cái vồ để đánh - Châm, tức cái bảng gỗ nhỏ. Chùy là cái vồ có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuỳ Diệp Tượng

    《錘鍱像》

    Còn gọi là Chùy diệp Phật, Áp xuất tượng, Áp xuất Phật. Là một phương pháp tạo tượng Phật. Tức là tượng Phật được tạo bằng những tấm lá đồng đàn mỏnggiống như tượng khắc nổi. Ngoài những pho tượng Phật lớn dùng vào việc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuy Lưu

    《緇流》

    : từ gọi khác của tăng đồ, tu sĩ. Nguyên lai, tăng ni thường mặc y phục màu đen, nên có tên gọi như vậy. Như trong Vĩnh Giác Nguyên Hiền Thiền Sư Quảng Lục (永覺元賢禪師廣錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 72, No. 1437) quyển 16, bài Tế Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chuy Y

    《緇衣》

    : hay truy y, còn gọi là hắc y (黑衣), mặc y (墨衣), tức áo nhuộm màu đen, pháp y màu đen, là y phục thường dùng của tăng lữ. Từ này còn được dùng để chỉ cho tăng lữ, đồng nghĩa với chuy lưu (緇流), chuy môn (緇門), chuy đồ (緇徒)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chuyển

    《轉》

    Phạm: Pravftti. 1. Ý là sinh khởi, nghĩa là nương vào nhân duyên mà sinh khởi. Thông thường có các tiếng dùng như chuyển khởi, chuyển sinh... [X. luận Thành duy thức Q.2]. 2. Hàm ý là làm cho xoay chuyển, hoạt động, tác …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Ác Thành Thiện Ích

    《轉惡成善益》

    Là một trong mười điều lợi ích trong đời hiện tại do Tịnh độ chân tông Nhật bản lập ra. Nghĩa là lòng tin của người tu hành niệm Phật đối với Phật A di đà có thể được lợi ích trong đời hiện tại là diệt trừ tội chướng năm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Biến

    《轉變》

    Hàm ý là chuyển hóa đổi khác. 1. Chuyển biến. Tức phiếm chỉ cái tướng chuyển hóa biến đổi của các pháp. Thuyết chuyển biến (Phạm: pariịàmavàda) và thuyết Tích tập (Phạm:àrambhavàda) là tư tưởng trung tâm của Áo nghĩa thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Căn

    《轉根》

    Hàm ý là chuyển căn tính. Còn gọi là Tăng tiến căn. Có nghĩa là điều luyện căn tính cùn lụt kém cỏi để chuyển thành căn tính sắc bén tốt hơn. Tức từ căn tính Thanh văn, Duyên giác chuyển làm căn tính Bồ tát. Lại từ nam c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyên Chiếu Tự

    《專照寺》

    Senshō-ji: ngôi chùa bản sơn của Phái Tam Môn Đồ (三門徒派) thuộc Chơn Tông, hiện tọa lạc tại Minori, Fukui-shi (福井市), Fukui-ken (福井縣); hiệu núi là Trung Dã Sơn (中野山). Vào năm 1290 (Chánh Ứng [正應] 3), Như Đạo (如道[導], Nyodō),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chuyển Cổ

    《轉鼓》

    Phương pháp đánh trống trong Thiền lâm, khi đánh đến nửa chừng thì đổi sang một lối đánh khác, gọi là Chuyển cổ. Chẳng hạn như đánh trống Thướng đường, khi chư tăng nghe tín hiệu tiếng trống thì đều ra nhà Tăng, lúc ấy, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Cốt

    《轉骨》

    Nghi thức chôn cốt trong Thiền lâm. Khi đưa người chết vào tháp, bắt đầu từ phòng ngủ thì để chân hướng về phía tháp, nhưng đến nửa đường thì quay chuyển vị trí mà trở đầu về phía tháp, đồng thời, dâng nước trà cúng dườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Dục

    《轉欲》

    Khi chúng tăng làm pháp sự, nếu vì một lí do nào, như đau ốm chẳng hạn, một vị tỉ khưu không tham dự được, thì nhờ một tỉ khưu khác đem sự tán đồng của mình nói trước đại chúng, đây gọi là Dục pháp . Vị tỉ khưu nhận lời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Đạo

    《轉道》

    (1872-1943) Người Nam an, Phúc kiến, họ Hoàng. Húy Hải thanh. Bẩm tính thông minh, năm mười chín tuổi làm lễ Thiền sư Thiện tu ở chùa Nam sơn thuộc Chương châu xin xuất gia. Năm sau, thụ giới Cụ túc tại chùa Sùng phúc ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Điệp

    《轉叠》

    Đánh chuông trên điện liên tục, từ chậm rãi đến dồn dập, gọi là Chuyển điệp. [X. Hành trì quĩ phạm Q.3 Minh vật pháp].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Giáo Dung Thông

    《轉教融通》

    Là tiếng dùng để biểu thị cái đặc trưng của thời Bát nhã thứ tư trong năm thời phán giáo của tông Thiên thai. Nói đủ là Chuyển giáo phó tài dung thông đào thải. Từ ngữ này có xuất xứ từ Thiên thai Tứ giáo nghi của Đế quá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyên Hành

    《專行》

    Có nghĩa là chuyên chú tu một điều thiện. Tức bỏ các pháp khác mà chỉ chuyên làm một pháp. [X. Giáo hành tín chứng Q.6]. (xt. Chuyên Tạp Nhị Tu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Hoá

    《轉化》

    Cũng như nói thiên hóa, thiên chuyển giáo hóa ở các cõi khác. Hoặc là nghĩa thiên chuyển biến hóa, nghĩa là khi mệnh chung từ thế giới Sa bà chuyển sinh sang cõi Tịnh độ. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 273 trung), n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Kế

    《轉計》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Kế, tức là nghĩa tính toán phân biệt, hoặc chỉ tông nghĩa tính toán phân biệt được thành lập. Trong luận thức Nhân minh, nếu tông nghĩa bị đối phương vặn hỏi, thì nhân đó mà chuyển đổi tông ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Khám

    《轉龕》

    Nghi thức tống táng trong Thiền lâm. Khi đưa người quá cố đến cửa sơn môn thì quay khám hướng vào trong, rồi dâng trà thang cúng dường vong linh, gọi là Chuyển khám Phật sự. [X. Thiền lâm tượng khí tiên Q.14 Tang tiến mô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Khởi

    《轉起》

    Chuyển, tức là nghĩa dấy lên. Có nghĩa là các pháp hữu vi nương vào nhân duyên mà sinh khởi. Thành duy thức luận thuật kí quyển 1 phần đầu (Đại 43, 240 trung), nói: Chuyển là nghĩa dấy lên. Theo các duyên mà dấy lên các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Kinh

    《轉經》

    I. Chuyển kinh. Đọc tụng kinh điển. Đồng nghĩa với Phúng kinh. Cứ theo thuyết trong Cao tăng truyện kinh sư luận, thì ngâm vịnh kinh gọi là chuyển đọc, ca tán thì gọi là Phạm âm. II. Chuyển kinh. Đọc tụng trọn cả một bộ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Kinh Đồng

    《轉經筒》

    Là vật pháp mà tín đồ Phật giáo Tây tạng dùng để cầu nguyện. Hình dáng giống như cái thùng, ở giữa có trục để quay, phía trong có để giấy in kinh văn, chung quanh khắc sáu chữ Chân ngôn - đưa tay đẩy thì quay chuyển, qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Lộc Lộc Địa

    《轉轆轆地》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Còn gọi là A lộc lộc địa. Lấy sự quay vòng của chiếc bánh xe để thí dụ sự quay chuyển không ngại trở, cảnh địa tự do tự tại. Bích nham lục tắc 53 (Đại 48, 188 thượng), nói: Thấy người ấy sau k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Luân Thánh Vương

    《轉輪聖王》

    Phạm: Cakra-varti-ràjan,Pàli: Raja cakkavattin. Dịch âm là Chước cu la phạt lạt đề át la xà, Già ca la bạt đế, Già gia việt. Dịch ý là Chuyển luân vương, Chuyển luân thánh đế, Phi hành hoàng đế. Nghĩa là ông vua quay chu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Mê Khai Ngộ

    《轉迷開悟》

    Đồng nghĩa với Chuyển phàm thành thánh. Chuyển ra khỏi sự sống chết mê vọng trong ba cõi mà đạt đến cảnh giới Niết bàn giác ngộ. Cũng tức là lìa bỏ phiền não mê vọng mà được bồ đề Niết bàn tịch tĩnh. Trong giáo pháp của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Ngữ

    《轉語》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tùy từng căn cơ mà thay đổi lời nói một cách tự do tự tại để dẫn đạo học trò, gọi là Chuyển ngữ. Trong lúc học trò mê hoặc không hiểu, tiến lui đều bị kẹt, thầy bèn thay đổi phương pháp, chuyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyên Niệm

    《專念》

    Chuyên tâm nhớ nghĩ về một đối tượng nào đó. Kinh Trường a hàm quyển 2(Đại 1, 15 trung), nói: Phật tu hành bốn thần túc Cổng Chùa Chúc Thánh đã nhiều, chuyên niệm không quên. Lại niệm tuy có hai nghĩa là niệm thành tiếng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Nữ Thành Nam

    《轉女成男》

    Hàm ý là chuyển thân gái thành thân trai. Đồng nghĩa với Biến thành nam tử. Ấn độ từ xưa đã coi nguời đàn bà chẳng phải pháp khí, bắt đầu từ Trung a hàm quyển 28 kinh Cù đàm di, rồi kế tiếp, các kinh luận Đại thừa, Tiểu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Nữ Vi Nam

    《轉女爲男》

    : hay chuyển nữ thành nam (轉女成男), biến thành nam tử (變成男子), nghĩa là chuyển thân nữ thành nam. Từ ngàn xưa, tại Ấn Độ, người nữ không được xem là pháp khí, vì thân người nữ có 5 thứ chướng ngại; cho nên nếu muốn thành Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển