Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 84.434 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 6/316.
  • Ái Nhiễm Minh Vương Pháp

    《愛染明王法》

    Là phép tu trong Mật giáo lấy Ái Nhiễm Minh Vương làm tôn vị chính. Nói tắt là Ái Nhiễm Vương Pháp hoặc Ái Nhiễm Pháp. Phép tu này có hai loại: Lập ba mươi bảy vị tôn và Lập mười bảy vị tôn, loại sau là y vào Kim Cương V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Pháp Lạc Pháp Hỉ Pháp Chi Tâm

    《愛法樂法喜法之心》

    Tức là tâm yêu pháp, tâm ưa pháp, tâm vui pháp. Là lời tán thán công đức các Bồ Tát Tịnh Độ, có xuất xứ từ kinh Đại Vô Lượng Thọ quyển hạ. Trong Đại Vô Lượng Thọ kinh nghĩa sớ, ngài Tịnh Ảnh nói, khi bắt đầu cầu pháp thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Quyến

    《愛罥》

    Ái, chỉ tham ái, ân ái, ái dục. Quyên, chỉ tấm lưới, sự trói buộc. Còn gọi là Ái hệ. Nghĩa là kẻ ngu si mắc vào lưới tham ái cũng như bị trói buộc, không được tự tại. Kinh Chính Pháp Niệm Xứ quyển 7 (Đại 17, 41 thượng), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Thần

    《愛神》

    Phạm: Kàma. Thần coi việc tình ái. Do từ Cama (kàma, ái dục) trong Lê Câu Phệ Đà mà diễn hóa thành tên thần. Cứ theo Đế Đề Lị Gia Phạm Thư chép, thì Ái thần là con của Đạt Ma (Phạm: Dharma) và Xá La Đà (Phạm:Zradhà). Còn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Trước

    《愛著》

    Phạm, Pāli: Ràga. Ái, tức ân ái, thân ái; trước, tức dính chặt, dính nhuốm. Tình dính mắc cảnh ân ái mà khó chia lìa được. Trong ba độc, nó là phiền não tham dục. Trong kinh Đại Bảo Tích quyển 917, có câu (Đại 11, 546 th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ám

    《闇》

    Chữ (aô) Tất đàm. Một trong 12 nguyên âm của mẫu tự Tất đàm, một trong 50 chữ cái. Là chữ A chuyển biến lần thứ ba trong năm lần chuyển biến, tức là thêm cái chấm (.) bồ đề ở phía trên chữ (a). Trong năm lần chuyển biến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Am Bà La Bà Lợi

    《庵婆羅婆利》

    Tên Phạm: Àmrapàlì, Pāli: Ambapàlì. Còn gọi là Am Bà Bà Lợi, A Phạm Hòa Lợi, A Phạm Bà La, Am Một La Nữ, Am La Nữ. Dịch là Nại Nữ. Cứ theo kinh Nại Nữ Kì Bà chép, người con gái này là do cây nại (tức cây xoài) sinh ra, v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Am Bà La Thôn

    《庵婆羅村》

    Phạm: Àmra-gràma, Pāli: Ambagàma. Cũng gọi là Am Mãn Tụ Lạc. Thôn này có rất nhiều cây am bà la (cây xoài) nên đặt tên như thế. Từ đây đi đến thành Phệ Xá Li (Phạm:Vaizàlì) phải mất ba ngày hành trình. Đức Thế Tôn, trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Am Bà La Thụ Lâm

    《庵婆羅樹林》

    Phạm: Àmrayawỉikà, Pāli: Ambalaỉỉhikà. Cứ theo kinh Phạm Võng (Pāli: Brahmajàla-sutta) chép, rừng cây này nằm ở giữa khoảng thành Vương Xá (Pāli: Ràjagaha) và Na Lan Đà (Phạm:Nàlandà). Lại theo ngài Phật Âm (Pāli: Buddha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Âm Chất Lục

    《陰隲錄》

    Có một quyển. Viên liễu phàm (thế kỉ XVI) đời Minh soạn. Còn gọi là Liễu phàm Tứ huấn. Là tác phẩm đại biểu nói về đạo đức dân gian ở Trung quốc. Có lần, Viên liễu phàm đến hỏi đạo nơi Thiền sư Vân cốc, nhờ đó, liễu ngộ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Am Chủ

    《庵主》

    Là người sáng lập chùa am. Vốn chung cho cả tăng và tục. Như Cảnh Đức Truyền Đăng Lục quyển 12 liệt kê những người nối pháp của ngài Lâm Tế, có am chủ Đồng Phong, am chủ Sam Dương, am chủ Hổ Khê, am chủ Phúc Bồn v.v... C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Am Chủ Bất Cố

    《庵主不顧》

    Am chủ chẳng thèm ngó ai. Là tên gọi công án trong Thiền tông. Am chủ, chỉ Tường am chủ, một Thiền tăng đời Tống ở ngọn núi Liên Hoa, là pháp tự của ngài Đạo Thâm ở Phụng Tiên. Gần ngày thị tịch, Tường am chủ vác gậy lên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Am Chủ Khê Thâm Chước Bính Trường

    《庵主溪深杓柄長》

    Nước khe sâu cán phễu dài. Tên công án trong Thiền tông. Tức công án của một am chủ và thiền sư Tuyết Phong Nghĩa Tồn đời Đường, mượn cái cán phễu để ví dụ sự sâu xa của Phật pháp. Bên rìa núi Tuyết Phong (còn gọi là Tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ám Chứng Thiền Sư

    《暗證禪師》

    Cũng gọi Manh thiền giả (Thiền sư mù mờ), Ám thiền tỉ khưu. Lời nhạo báng, giễu cợt Thiền gia của các tông phái Phật giáo không phải là Thiền tông, nhất là chỉ những người một mực chấp trước Thiền định, không chịu nghiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ám Chướng

    《闇障》

    Sự tối tăm, mờ mịt ngăn che các pháp. Kinh Đại Tập quyển 11 (Đại 13, 68 hạ), nói: Trong tất cả các pháp đều có ám chướng; diệt trừ ám chướng là bồ đề. [X. kinh Hoa Nghiêm (80 quyển) Q.15].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Âm Dương Đạo

    《陰陽道》

    Phương thuật Nhật bản. Cái học vấn và phương thuật lấy thuyết âm dương ngũ hành của Trung quốc làm nền tảng mà nghiên cứu thiên văn, lịch số, bói toán, địa lí v.v... mục đích là tránh họa cầu phúc, do các tăng lữ Triều t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ám Đà Già Tần Đà Thôn

    《暗陀伽頻陀村》

    Phạm, Pāli: Andhakavinda- Cũng gọi A Na Già Tần Đà Thôn. Cứ theo Nam Truyền Luật Tạng Đại Phẩm chép, thì có lần Đức Thế Tôn tạm trú ở nước Ba La Nại, sau Ngài dời về ở thôn Ám Đà Già Tần Đà, rồi từ đấy Ngài lại đi đến th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ám Độn

    《暗鈍》

    Nghĩa là căn tính ngu tối chậm lụt. Cứ theo kinh Pháp Hoa phẩm thí dụ nói, người chê bai kinh Pháp Hoa sẽ bị các tội báo, trong đó, nếu được sinh làm người, thì các căn ám độn (ngu tối chậm lụt), mù điếc, lưng gù, hễ nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ám Độn Chướng

    《暗鈍障》

    Một trong mười chướng nặng. Cũng gọi Trì độn chướng, Ám tướng ư văn tư tu đẳng chư pháp văn chướng. Một trong 10 chướng nặng. Hàng Bồ tát trong 10 địa: Hoan hỉ địa, Ly cấu địa v.v... tu 10 hạnh thù thắng, mỗi hạnh dứt tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ám Hắc Đậu Tập

    《揞黑豆集》

    Sách, 9 quyển. Cư sĩ Tâm Viên soạn vào đời Thanh, cư sĩ Hỏa Liên ấn hành vào năm Càn Long 59 (1794) đời Thanh, thu vào Vạn tục tạng tập 145. Nội dung ghi chép quê quán và lược truyện của 140 vị tăng và cư sĩ trong Thiền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Âm Hưởng Nhẫn

    《音響忍》

    Phạm: Ghowànugama - dharma - kwànti. Là một trong ba phép nhẫn. Còn gọi là Tùy thuận âm hưởng nhẫn, Tùy thuận âm thanh nhẫn. Có ba nghĩa: 1. Nghĩa là thuận theo tiếng nói pháp của Phật Bồ tát mà biết được đạo lí các pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ám Khứ Minh Lai

    《暗去明來》

    Bóng tối đi, ánh sáng lại. Cũng gọi Minh Lai Ám Khứ. Thí dụ này thường được dùng để hiển bày sự dứt hoặc chứng lí. Tiểu thừa chủ trương trước phải dứt hoặc rồi sau mới chứng Trạch diệt, giống như đuổi cướp rồi mới khoá c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Am La Lâm

    《庵羅林》

    Rừng Am La. Phạm: Àmràỉaka - vana. Pāli: Ambàơa - vana. Là khu rừng ở Ấn Độ xưa. Cây am la là một loại cây mà quả có gai, và trong rừng có rất nhiều loại cây này nên đặt tên như thế. Cứ theo Pháp cú kinh chú (Pāli: Dhamm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ám Lâm

    《闇林》

    Phạm, Pāli: Andha-vana. Khu rừng gần tinh xá Kì Viên ở nước Xá Vệ, trung Ấn Độ đời xưa. Cũng gọi An đà lâm, An hòa lâm, Đắc nhãn lâm, Khai nhãn lâm, Trú an viên. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 6 chép, thì trong rừng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ám Mật Lí Đế Quân Đồ Lợi Minh Vương

    《暗密裏帝軍荼利明王》

    Ám Mật Lí Đế Quân Đồ Lợi, Phạm: Amfta kuịđalì. Tức là Minh Vương Quân Đồ Lợi. Một trong năm vị Minh Vương lớn của Mật giáo. Cũng gọi Cam Lộ Quân Đồ Lợi Minh Vương. Dịch ý: Minh Vương Bình Cam Lộ. Hoặc gọi Cát lí minh vươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Am Một La Thụ

    《庵沒羅樹》

    Cây xoài. Am Một La, Phạm: Àmra, amra, amlaphala, amarapuwpa, amarapuwpaka, Pāli: Amba. Còn gọi là am ma la thụ, am bà la thụ, am la thụ. Dịch ý là Nại thụ (cây xoài). Tên khoa học là Mangifera indica, thông thường gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Am Một La Viên

    《庵沒羅園》

    Vườn Am một la. Am một la, Phạm: Àmra, hàm ý là vườn Am một la nữ. Còn gọi là Am bà la viên, Am bà lê viên, Am la vệ lâm, Am la thụ viên, Am một la lâm. Hoặc cũng gọi là Nại thị viên, Cam lê viên, Nại viên. Nằm ở vùng ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ám Nghệ Tập

    《暗囈集》

    Tác phẩm, 18 quyển, được soạn và ấn hành năm nào không rõ. Sách này thu chép những niên đại Văn an, Bảo đức, Văn minh v.v... của Nhật Bản và bàn luận về giáo nghĩa tông Thiên Thai. Nội dung chia làm sáu thiên: Kế Phật bộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Âm Nghĩa

    《音義》

    Là sách giải thích về hình thái, cách phát âm và ý nghĩa của văn tự. Tại Trung quốc, từ rất sớm, đã có sách âm nghĩa phổ thông về sách sử, sách kinh, chẳng hạn, trong kinh Phật, có Thập tứ âm huấn tự của ngài Tuệ duệ đời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩm Quang

    《飲光》

    I. Ẩm quang. Phạm: Kàzyapa (phiên âm là Ca diệp ba, nói tắt là Ca diệp), dịch ý là Ẩm quang, Phật và các đệ tử của Phật đều có vị lấy danh từ này làm tên gọi. (xt. Ca Diếp). II. Ẩm quang (1718 - 1804), là Tổ của tông Châ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ám Tâm

    《闇心》

    Tâm mờ tối. Một trong 60 tâm nói trong kinh Đại Nhật. Nghĩa là đối với pháp chân thực mà sinh tâm ngờ vực, giống như Si tâm (tâm ngu si), Nghi tâm (tâm ngờ vực) trong 60 tâm. Si tâm và ám tâm tuy cùng thuộc về phiền não …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Âm Thanh Phật Sự

    《音聲佛事》

    Cái lọt vào nhĩ căn (lỗ tai), gọi là âm thanh. Sự nghiệp tế độ chúng sinh của đức Phật, hoặc dùng ánh sáng, hoặc dùng thân Phật, hoặc dùng lương thực, đồ mặc, đồ nằm, ngồi v.v... gọi chung là Phật sự. Ở trong thế giới Sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ám Thất Hốt Minh

    《闇室忽明》

    Nghĩa là lúc trong nhà đang tối, thắp đèn lên thì lập tức ánh sáng tỏa khắp nhà và bóng tối tan biến hết. Ví dụ phiền não nghiệp chướng, khi đèn trí tuệ soi rọi thì không thể tồn tại. Kinh Như Lai Bí Mật Tạng quyển hạ (Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ám Thất Niệm Phật

    《暗室念佛》

    Nghĩa là vào nhà tối lớn tiếng niệm Phật. Hành giả đặc biệt chọn căn phòng tối, niệm Phật thật lớn tiếng, hoàn toàn cắt đứt với những cái thấy nghe ở bên ngoài, xa lìa vọng tưởng để thành tựu tam muội niệm Phật. Luận Thí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ám Thiền

    《暗禪》

    Nghĩa là thiền mờ tối đối với giáo lí. Cũng gọi Ám chứng thiền, Manh thiền (thiền mù). Lời chế giễu những Thiền tăng chỉ chấp trước thiền định, không biết gì về giáo tướng, văn nghĩa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩm Thực

    《飲食》

    Thức uống vật ăn. Hữu tình ở Dục giới phải nhờ ăn uống để nuôi thân. Tức là lấy ba pháp hương, vị, xúc làm thể, ăn vào miệng, bụng mà có thể nuôi lớn các căn. Phật địa kinh luận quyển 1 (Đại 26, 295 thượng), nói: Hay nuô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Âm Trì Nhập Kinh

    《陰持入經》

    Gồm hai quyển. An thế cao đời Đông Hán dịch,thu vào Đại chính tạng tập 15. Mục đích kinh này là nói rõ các pháp tướng năm ấm (sắc, thụ, tưởng, hành, thức) và mười hai nhập (nhãn nhĩ tị thiệt thân tâm, sắc thanh hương vịx…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Am Trung Bất Tử Nhân

    《庵中不死人》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tỉ dụ ai ai cũng vốn có đủ Phật tính. Am, chỉ nhục thể, bất tử nhân (người không chết), thí dụ Phật tính. Cảnh Đức Truyền Đăng Lục quyển 30 (Đại 50, 461 hạ), nói: Muốn biết người không chết tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩm Tửu Giới

    《飲酒戒》

    Phạm: Madya-pàna-virati. Là một trong năm giới, một trong bốn mươi tám giới nhẹ trong kinh Phạm võng. Rượu là gốc của sự mê loạn, gây nên tội ác, cho nên, Đại thừa, Tiểu thừa, bảy chúng tăng, tục đều bị cấm. Theo luật Tứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấm Vọng Nhất Niệm

    《陰妄一念》

    Là cảnh thể của Quán môn thuộc tông Thiên thai. Chỉ cái vọng tâm trong một sát na mà người phàm phu khởi lên hàng ngày. Còn gọi là Giới nhĩ vọng tâm. Ấm vọng, là tiếng dịch mới của chữ uẩn, tức tâm này là thức uẩn trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ân

    《恩》

    Hết thảy sự vật đều nhờ mối quan hệ hỗ tương (nhân duyên) mà sống còn, ơn tức là từ đó. Ơn trong Phật giáo có thể chia làm hai phương diện tích cực và tiêu cực. Ơn về mặt tích cực, tức là trong lòng luôn nghĩ đến ơn, đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ân Ái

    《恩愛》

    Tình yêu gắn bó giữa cha con, anh em, vợ chồng gọi là ân ái. Người đời chìm đắm trong yêu đương, do đó bị ái ân trói buộc, không gỡ ra được; bởi thế, có thể nói, thế gian là cái ngục ái ân giam hãm con người. Phật giáo c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ân Ái Hà

    《恩愛河》

    Giữa cha con, vợ chồng, sợi dây ân ái trói buộc rất chắc, rất sâu, cũng như sông biển, khó vượt qua, khó lường tới. [X. Luận Đại trí độ Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ân Ái Ngục

    《恩愛獄》

    Thế giới Sa-bà cũng như ngục tù, ai ai cũng bị ái ân gông cùm, không được tự tại giải thoát. [X. kinh Trường a hàm Q.1]. (xt.Ân Ái).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ân Ái Nô

    《恩愛奴》

    Phàm kẻ đắm say ân ái, bị ân ái sai khiến như đứa nô lệ, cũng vì thế mà phải vòng quanh trong ba cõi, sống chết trôi giạt. [X. kinh Trường ahàm Q.10; kinh Phổ hiền quán].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Ban Thủ Ý Kinh

    《安般守意經》

    Gồm 2 quyển. Cũng gọi An ban kinh, Đại an ban thủ ý kinh, Đại an ban kinh, ngài An Thế Cao dịch vào đời Hậu Hán, thu vào Đại Chính Tạng tập 15. An ban (Phạm:Ànàpàna), gọi đủ là An na ban na, tức là theo dõi hơi thở ra th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Bồi Khắc

    《安培克》

    Ambedkar, Bhimrao Ramji (1893 - 1956) Là nhà tôn giáo, nhà chính trị của Ấn Độ hiện đại. Ông sinh tại bang Mã Cáp-lạp-thị-đặc-lạp, xuất thân từ giai cấp thấp nhất trong chế độ giai cấp của Ấn Độ, tức thuộc giai cấp tiện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Ca Nghệ Thuật

    《安哥藝術》

    Ăng-co (An-ca), còn gọi là Ngô Ca. Nằm ở miền bắc nước Cao Miên, cách Thị trấn Tiên-lạp (Siemreap) năm cây số về mạn Bắc, là đô thành của Vương triều Ăng-co từ năm 802 đến năm 1432 Tây lịch, xây cất đã trải mấy trăm năm,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Chỉ

    《印紙》

    1. Thiền lâm dùng mẩu giấy nhỏ in hiệu chùa màu đỏ, gọi là Ấn chỉ. [X. Thiền lâm tượng khí tiên loại 23 Bạ khoán môn]. 2. Nói chung in và giấy 3. Chi cho giấy đã in chữ. Tiếng dùng làm thí dụ. Bởi vì một thiên văn chương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Chính

    《印正》

    (1617 - 1694) Vị tăng tông Lâm tế đời Thanh. Người Nhạc trì Tứ xuyên, họ Khương. Húy Đạo chính, hiệu Liên nguyệt. Sư từng lấy dao tự cắt tóc, đầu tiên, nghe giảng kinh Lăng nghiêm, luận Duy thức, sau lập chí tu Thiền, sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển