Ẩm Quang

《飲光》 yǐn guāng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Ẩm Quang. Phạm: Kàzyapa (phiên âm là Ca diệp ba, nói tắt là Ca diệp), dịch ý là Ẩm Quang, Phật và các Đệ Tử của Phật đều có vị lấy danh từ này làm tên gọi. (xt. Ca Diếp).
II. Ẩm Quang (1718 - 1804), là Tổ của tông Chân Ngôn Chính Pháp Luật Nhật bản. Người Đại phản (Osaka). Thường gọi là Từ Vân tôn giả, hiệu Cát thành sơn nhân, Bách bất tri Đồng Tử. Sau khi Xuất Gia, sư đến học tại Kinh đô Kyoto, Nại lương (Nara). Học rất rộng, phàm Hiển, Mật, Tất Đàm, Thiền, Luật, Thần Đạo v.v... đều ra sức tu học. Lấy Chính Pháp của đức Phật khi còn tại thế làm Bản NguyệnĐề Xướng Chính Pháp Luật. Sau rời đến ở chùa Cao quí, núi Cát thành (phủ Đại phản) Tỉnh Hà nội, và lấy ngôi chùa ấy làm núi chính của Chính Pháp Luật. Trước tác gồm có: Phương Phục đồ nghi, Nam hải kí qui truyện dốc lãm sao, Thập Thiện Pháp ngữ, Từ Vân tôn giả toàn tập, 19 quyển. Ngoài ra, còn có Phạm Học Tân Lương một nghìn quyển, là một bộ đại trước tác có liên quan đến Tất Đàm học. Niên hiệu Văn hóa năm đầu sư tịch, hưởng thọ tám mươi bảy tuổi. Người đời cũng tôn sư làm vị tổ khai sáng của Vân truyền Thần Đạo. [X. Từ Vân tôn giả lược truyện; Tục Nhật bản Cao Tăng Truyện Q. 1.].